| hậu | bt. Dày, tử-tế: Có hậu, đãi-đằng rất hậu. |
| hậu | dt. Thần; vợ lớn vua; vua chư-hầu đời xưa. |
| hậu | đt. Chờ đợi, chực để thay-đổi: Khí-hậu, giảm-hậu, lưu-hậu. |
| hậu | tt. Sau: Cửa hậu, đoạn-hậu // Con cháu nối dõi: Vô-hậu, tuyệt-hậu // Việc thờ cúng người chết: Người không con, phải mua hậu ở đình, chùa. |
| hậu | - 1 I t. (kết hợp hạn chế). Ở phía sau. Cổng hậu. Chặn hậu*. (Đánh) bọc hậu*. Dép có quai hậu. - II Yếu tố ghép trước để cấu tạo danh từ, có nghĩa "ở phía sau, thuộc thời kì sau". tố*. Hậu hoạ*. - 2 t. Cao hơn mức bình thường (thường về mặt vật chất, trong sự đối xử) để tỏ sự trọng đãi. Cỗ rất hậu. Trả lương hậu. |
| hậu | dt 1. Việc làm có kết quả tốt về sau: Bà ấy ăn ở có hậu 2. Việc cúng giỗ người không có con đã hiến tiền hay ruộng cho dân làng trước khi chết (cũ): Đi ăn giỗ hậu 3. Phần cuối một tác phẩm cần hợp với sự mong muốn của độc giả: Cuốn truyện không có hậu. |
| hậu | tt ở phía sau; ở đàng sau: Cửa hậu; Dép đứt quai hậu. |
| hậu | tt Đầy đủ; nhiều: Quan cao, lộc hậu (tng); Đồ biếu rất hậu. |
| hậu | tt. Sau: Cửa hậu, hậu sinh. // Cửa hậu. |
| hậu | bt. Dày, nồng nàng, tốt: Ăn ở có hậu. Đối-đãi rất hậu. // Vô hậu. |
| hậu | (khd). Chực, đợi: Hậu-cứu, hậu-bổ. |
| hậu | (khd). Vợ vua: Hoàng-hậu, hậu phi. |
| hậu | (khd). Thần. |
| hậu | .- d. Vợ vua. |
| hậu | .- 1. t. Ở đằng sau, phía sau: Cửa hậu; Dép có quai hậu. II. d. 1. Con cháu nối dõi về sau. 2. Điều xảy ra thành kết quả tốt: Ăn ở có hậu. 3. Việc giỗ tết người không có con đã cúng tiền hay ruộng cho dân làng trước khi chết, trong xã hội cũ. |
| hậu | 1. Sau: Cửa hậu. 2. Con cháu nối dõi: Vô hậu là bất-hiếu. Nghĩa rộng: việc thờ cúng sau lúc chết: Người không có con, phải mua hậu ở đình. |
| hậu | Chực, đợi (không dùng một mình). |
| hậu | Dầy. Trái với bạc: ở hậu gặp hậu. Văn-liệu: Hậu-giả hậu chi. Hậu giả hậu, bạc giả bạc. Đồ cung-cấp hậu, vẻ bài-trí thanh (Nh-đ-m). Phu-nhân những hậu vì tình (Nh-đ-m). |
| hậu | 1. Vua chư-hầu đời cổ. 2. Vợ vua: Hoàng hậu. |
| hậu | Thần. |
| Mợ phán nó cũng hiền lành , phúc hậu đấy chứ. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hhậu. |
| Ông Chánh và Hương nhận nhời ngay , vì cả nhà đều biết bà Thân là người hiền từ , phúc hhậu, và Khải cũng là người cần mẫn , không hay rượu chè bê tha như nhiều trai khác trong làng. |
| Các bà cho Tạo biết rằng người béo tướng bao giờ cũng phúc hậu , tuy rỗ nhưng rỗ hoa , tuy đen nhưng đen giòn. |
| Tôi cứ ngờ như thế mãi , thành ra ý tưởng tôi đổi khác đi mà tôi không biết , cái tính tình vốn nặng hơn lý lẽ nhiều , vùng nào phong cảnh tiêu điều , thời tôi hay lánh đi , chỉ tìm những nơi nào có đồi , có sông , dân phong thuần hậu thời hay lẩn quất ở lại lâu. |
Anh ạ , thế là từ hôm ấy , ngày ngày hai buổi xuống đồi dạy học ; dân làng Từ Lâm thật là thuần hậu , càng ở lâu càng mến mà họ cũng có ý mến tôi , học trò cũng khá đông. |
* Từ tham khảo:
- chia bôi
- chia bùi sẻ ngọt
- chia buồn
- chia cay sẻ đắng
- chia cắt
- chia chác