| hẵng | trt. X. Hãy. |
| hẵng | trgt (cn. hãy) 1. Từ biểu thị việc chỉ nên làm sau khi đã có việc khác: Muốn đại thụ hẵng ghìm cho lúng túng (CBQuát) 2. Từ biểu thị sự nên làm trước một việc khác: Hẵng ăn đã rồi sẽ đi; Hẵng về giã gạo ba trăng (Phan Văn ái). trt Từ đặt sau câu để biểu thị ý nên chờ đã: Đợi xem thế nào hẵng. |
| hẵng | trt. Nht. Hãy. |
| hẵng | .- ph. Nh. Hãy: Hẵng vào chơi một lúc rồi đi cũng không muộn. |
| hẵng | Xem “hãy”. |
| Lúc tan tiệc tôi thấy mặt anh Minh đỏ gay nên định giữ anh ở lại ngủ đợi đến mai sớm hẵng về. |
| Bao giờ mổ hẵng hay. |
| Gặp lúc Minh đang đọc cho Liên viết đoạn kế tiếp , Văn kêu lớn : Cứ để thong thả rồi hẵng viết , sẽ còn nhiều chuyện thú vị lắm. |
| Đang ấp úng chưa biết nói gì thì Minh quay lại hỏi : Lại cái gì nữa đây ? Liên cố dịu giọng bảo chồng : Mình ạ ! Hãy ở nhà ăn cơm rồi hẵng đi. |
Liên nói : Phải đấy ! Mình nên ăn cái đã rồi hẵng nói chuyện sau. |
Quân bát vạn giết người... Mà sao hai cái phỗng ; tứ vạn , bát vạn ông lại phá phỗng bát ?... Phỗng tứ vạn làm sao ông không phá ?... Ừ tôi hẵng hỏi ông thể... Bát át vạn vừa rẻ vừa mấy , sao ông không bắt ? Ông phán cố nhếch mép cười gượng : Thì tôi biết đâu rằng bà thật thành bạch định ! Bà phán co nốt cái chân bỏ thõng lên sập , đặt nốt cánh tay còn lại lên đầu gối thứ hai , và giọng bà càng kéo dài : Ai khiến ông biết , nhưng đánh phải bài thì thôi chứ ! Biết thế nào là phải bài ! Bà phán đập mạnh bàn tay xuống sập , gắt : Thôi mỗi cái ông im đi thì hơn. |
* Từ tham khảo:
- sỉnh
- sĩnh sàng
- sính
- sính
- sính chí
- sính lễ