| phương | dt. C/g. Phang hướng, phía, ngả: Phương đông tây, nam, bắc), địa-phương, tứ-phương, thập-phương // (R) Cách-thức, đường lối: Hết phương, sanh-phương, tìm phương, vô-phương; Thiên-phương bách-kế // Vuông-vắn, ngay thẳng: Đoan-phương // Giống như, so sánh: Tỷ-phương // Mới vừa, vừa đúng: Phương-trưởng // Trái, nghịch lại: Phương-mạng // Vật đong thóc: Phương thóc |
| phương | tt. Thơm // dt. Đức-hạnh, danh-giá: Lưu-phương, phân-phương |
| phương | bt. Trở-ngại, có hại: Bất-phương |
| phương | - (lý) d. Đường thẳng xác định tư thế của một vật, hoặc theo đó một hiện tượng diễn biến : Mặt các chất lỏng yên lặng có phương nằm ngang ; Mọi vật rơi theo phương đứng thẳng. - d. Một trong bốn phía chính (Đông, Tây, Nam, Bắc) của không gian, xác định bằng vị trí trên chân trời của Mặt trời khi mọc (Đông) hoặc khi lặn (Tây) để căn cứ vào đó mà xác định các phía khác của không gian. |
| Phương | - Một tên gọi khác của dân tộc Cơ-tu - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Cơ-tu |
| phương | dt. 1. Hướng, một trong bốn hướng đông, tây, nam, bắc: đi khắp bốn phương trời. 2. Ở nơi xa xôi: Con cái ở mỗi đứa một phương. |
| phương | dt. 1. Bài thuốc đông y: nghiên cứu những phương thuốc hay. 2. Cách giải quyết khó khăn, nan giải trong cuộc sống: hết phương cứu chữa. |
| phương | Thơm: phương thảo. |
| phương | Vuông: bình phương o khai phương o lập phương. |
| phương | Trở ngại, có hại: phương hại. |
| phương | dt 1. Một trong bốn phía chính của không gian xác định bằng phía Mặt trời mọc hay lặn: Mặt trời mọc ở phương đông và lặn ở phương tây. 2. Nơi: Đêm trăng này nghỉ phương nào (Chp). |
| phương | dt 1. Cách xử sự: Trăm phương nghìn kế (tng). 2. Bài thuốc: Phương thuốc gia truyền. |
| phương | dt. 1. Phía, hướng: Lửa binh đâu đã ầm ầm một phương (Ng.Du) // Bốn phương. Phương bắc. Phương của một sức. Phương chính. Phương nam. 2. Lối, cách-thức: Bịnh không có phương trị. 3. Đồ đong, để đong thóc gạo: Phương thóc. 4. Vuông: Ma-phương. |
| phương | (khd). Thơm: Phương danh. |
| phương | (khd). Hại: Phương hại. |
| phương | (lý).- d. Đường thẳng xác định tư thế của một vật, hoặc theo đó một hiện tượng diễn biến: Mặt các chất lỏng yên lặng có phương nằm ngang; Mọi vật rơi theo phương đứng thẳng. |
| phương | .- d. Một trong bốn phía chính (Đông, Tây, Nam, Bắc) của không gian, xác định bằng vị trí trên chân trời của Mặt trời khi mọc (Đông) hoặc khi lặn (Tây) để căn cứ vào đó mà xác định các phía khác của không gian. |
| phương | I. Mé, phía: Phương nam, phương bắc. Văn-liệu: Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng (K). Lửa binh đâu đã ầm ầm một phương (K). Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (K). II. Phép, lối, cách thức: Phương thuốc. Phương pháp. Văn-liệu: Đối chứng, lập phương (T ng). Đem lời phương tiện, mở đường hiếu sinh (K). Cửa từ phương tiện đâu bằng (Ph tr). III. 1. Vuông. 2. Đồ đong để đong thóc gạo: Phương thóc. |
| phương | Thơm (không dùng một mình): Lưu phương thiên cổ. |
| phương | Hại (không dùng một mình): Bất phương. |
| Người đầy tớ chạy ra nói : Có cô phương... Con bảo cậu đi vắng , cô ấy cứ vào. |
Có tiếng phương trong nhà nói ra : Em đợi anh mãi : Trương hỏi : Đợi để đi đâu ? Đi quần ngựa. |
Trương bước vào phòng và đến chỗ phương ngồi cúi xuống hôn nhẹ một cái vào má Phương , vui vẻ nói : Ừ nhỉ ! Mình quên bẵng đi mất. |
| Nhưng sao phương không đi trước , đợi anh làm gì ? Phương vỗ vào hai túi : Hết mẹ nó tiền rồi còn gì nữa. |
Chàng bảo phương : Đợi anh một lát anh thay quần áo khác. |
phương hỏi : Cái gì thế anh ? Trương đi dép lại phía cửa sổ , kiễng chân nhìn ra. |
* Từ tham khảo:
- phương châm
- phương danh
- phương diện
- phương diện quân
- phương hại
- phương hướng