| phương châm | dt. Cây kim chỉ hướng trong địa-bàn // (B) Đường-lối vạch sẵn để làm một công-việc: Mỗi chính-đảng đều có phương-châm để theo đuổi |
| phương châm | - d. Tư tưởng chỉ đạo hành động, thường được diễn đạt bằng câu ngắn gọn. Phương châm học kết hợp với hành. Nắm vững đường lối, phương châm, phương hướng. |
| phương châm | dt. Phương hướng và mục tiêu phấn đấu và hành động: phương châm học tập đúng đắn. |
| phương châm | dt (H. phương: hướng; châm: kim chỉ hướng) Hướng phải theo để thực hiện có kết quả tốt một công việc: Phương châm xây dựng lục lượng vũ trang của Đảng (VNgGiáp). |
| phương châm | dt. Kim trỏ phương nam ở trong la-bàn. Ngb. Lối đã vạch để đi tới một mục đích gì: Không hại ai, đó là một phương châm xử thế. |
| phương châm | .- Hướng phải theo mà hành động: Phương châm công tác. |
| phương châm | Kim trỏ phương ở trong la bàn. Nghĩa bóng: Đường lối phải theo để tiến hành một công việc gì: Phương châm của nhà chính trị. |
| phương châm của anh vẫn chỉ là : cắn răng mà chịu. |
| Con người bị áp bức ấy , lúc sống đã ưỡn ngực mình ra cho anh em bạn tù cùng khổ thích vào da thịt những chữ xanh để nêu lên một phương châm sống : “Thà chịu chết quyết không chịu nhục giờ đây đã nằm xuôi tay trên bãi cỏ , nhưng đôi mắt hãy còn chưa chịu khép lại” Tía nuôi tôi nhìn vào mặt cái xác , khấn to , như gọi hồn người chết về chứng chiếu lời mình. |
| phương châm của anh vẫn chỉ là : cắn răng mà chịu. |
| Cái phương châm sống cuối đời rút lại là ở hai điểm : Một là làm thật nhiều muốn viết gì thì viết , không định bụng thế này thế kia , mà cũng không sợ mang tiếng khi viết. |
Hoá ra , lại cái phương châm cũ của Xuân Diệu : không sĩ diện. |
| Những lúc ấy là những lúc quý hóa , để họ lục tìm trong ký ức , những kỷ niệm hoặc vui vẻ , hoặc đau đớn , rồi kiếm lấy những phương châm xử thế , là những lúc họ kiểm soát cuộc đời. |
* Từ tham khảo:
- phương diện
- phương diện quân
- phương hại
- phương hướng
- phương kế
- phương ngôn