| gọn | bt. Vén-khéo, không luộm-thuộm bừa-bãi, không rườm-rà: Nhà cất coi gọn; Ăn-mặc rất gọn; Tính gọn một lễ. |
| gọn | - 1.t. Có vừa đủ chi tiết, thành phần... không thừa đến thành lôi thôi, rườm rà: Văn gọn. 2.ph. Trọn, hết: Ăn gọn nồi cơm. Gọn lỏn. Nh. Gọn thon lỏn. Gọn thon lỏn. Vừa vặn, không thừa: Thằng bé nằm gọn thon lỏn trong nôi. |
| gọn | tt, trgt 1. Không bừa bãi; Không dài dòng; Không rườm rà: Xếp gọn đồ đạc; Câu văn gọn 2. Trọn cả: Bắt gọn toán cướp; Chỉ nhắc đến hai câu đầu coi như thế là gọn (Bảo Định Giang). |
| gọn | tt. Có thứ lớp, không bừa-bãi. // Lỗi văn gọn. |
| gọn | .- 1.t. Có vừa đủ chi tiết, thành phần... không thừa đến thành lôi thôi, rườm rà: Văn gọn. 2.ph. Trọn, hết: Ăn gọn nồi cơm. Gọn lỏn. Nh. Gọn thon lỏn. Gọn thon lỏn. Vừa vặn, không thừa: Thằng bé nằm gọn thon lỏn trong nôi. |
| gọn | Không lôi thôi, không bừa bãi: Quần áo mặc gọn. Gọn mắt, gọn câu chuyện. Vun lại cho gọn. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
Trương lúc bức thư cầm gọn trong tay , đi về phía cửa buồng. |
Bỗng Khương chợt thấy một mẩu thuốc lá nằm gọn ở chân cái mễ. |
| Nàng quay mặt lại thấy tôi , có ý ngượng , song xem ý cũng muốn để tôi vẽ , thấy tôi đến thì chít lại khăn vuông cho ngay ngắn , buộc lại thắt lưng cho gọn gàng. |
Ði đâu nàng ăn mặc cho thật gọn gàng đẹp đẽ , cái khăn vuông thắt thế nào cho thật xinh , săn sóc làm dáng để tô điểm cái vẻ đẹp sẵn có. |
* Từ tham khảo:
- lẩn
- lẩn bẩn
- lẩn khuất
- lẩn lút
- lẩn mẩn
- lẩn như chạch