| lẩn | bt. ẩn, lánh, giả-bộ làm một việc gì rồi rảo bước trốn, hoặc giấu một món đồ: Lẩn vào đám đông mất dạng. |
| lẩn | trt. Quây-quần chung-quanh. |
| lẩn | tt. Lôi-thôi, không ra gì. |
| lẩn | - đg. 1. Trốn, lén lút lảng vào chỗ khuất mắt mọi người : Thằng bé lẩn đi chơi. 2. Trà trộn : Kẻ cắp lẩn vào đám đông. |
| lẩn | đgt. Rời chỗ cũ một cách lén lút không để ai thấy: lẩn như chạch (tng.) o Thoáng cái cu cậu đã lẩn mất o Ai tìm được nó khi nó đã lẩn vào đám đông o Chú dế nghe động lẩn ngay vào bụi cỏ. |
| lẩn | đgt 1. Trốn tránh lén lút: Thằng bé lẩn đi chơi. 2. Trà trộn vào đám đông: Tên gian lẩn vào giữa chợ. |
| lẩn | đt. Trốn, tránh, ẩn: Xe vàng lẩn áo hồng sen (Ph.Tr) // Nói lẩn đằng khác. |
| lẩn | .- đg. 1. Trốn, lén lút lảng vào chỗ khuất mắt mọi người: Thằng bé lẩn đi chơi. 2. Trà trộn: Kẻ cắp lẩn vào đám đông. |
| lẩn | Tránh, trốn, ẩn nấp: Lẩn như chạch. Văn-liệu: Mày ngài lẩn mặt rồng lồ-lộ (C-o). Xe vàng lẩn áo hồng sen (Ph-Tr). Vẻ hoa lẩn giấu cờ năm thức (Phú Tây-hồ). |
| Thằng Quý thấy các anh các chị hắt hủi , nên cả ngày chỉ lẩn thẩn một mình , hết đầu hè này sang đầu hè khác , hoặc quanh quẩn , thờ thững bên con mèo , con chó. |
Ở góc buồng , cạnh cửa sổ có để một bình sứ cắm mươi bông cẩm chướng vàng trắng lẩn đỏ , cuống dài rũ xoè ra như một cái đuôi công. |
| Anh Trương đấy phải không ? Hai người cũng thoáng nghĩ đến cuộc gặp gỡ lẩn lút của đôi trai gái. |
Tới Hà Nội đi lẩn vào trong đám đông. |
| Chàng phải lẩn lút tránh mặt những người bạn quen , chàng thấy mình như có tội với đời không thể đường hoàng nhìn mặt mọi người , lúc nào chàng cũng có cái cảm tưởng rằng mình là một anh khốn nạn nhất trong xã hội. |
| Biết ý , nàng đi lảnh sang bên kia cầu thang và trong ngay thấy Trương đứng lẩn sau cái máy hát. |
* Từ tham khảo:
- lẩn khuất
- lẩn lút
- lẩn mẩn
- lẩn như chạch
- lẩn như ma
- lẩn quẩn