| lẩn mẩn | tt. Tẳn-mẳn, nhỏ-nhặt, không đáng: Câu chuyện lẩn-mẩn; Tính lẩn-mẩn. |
| lẩn mẩn | - Hay để ý đến những cái tỉ mỉ. |
| lẩn mẩn | tt. 1. (Làm những việc) tỉ mỉ, vụn vặt đòi hỏi sự kiên trì, như không còn ý thức về thời gian: lẩn mẩn đan lát cả ngày o lẩn mẩn tỉa tót từng luống hoa o Mình thích làm những việc lẩn mẩn (Nguyễn Khải). 2. (Chuyển động) chậm chạp từng tí một trên da thịt, gây cảm giác buồn, khó chịu: Kiến bò lẩn mẩn khắp người o Mồ hôi lẩn mẩn bò ra khắp người anh o Những con bọ con ở đâu rơi lấm tấm vào đầu, tai, da thịt, đều tẩn mẩn khó chịu. |
| lẩn mẩn | tt Hay chú ý đến những điều tỉ mỉ: Anh ấy có tính lẩn mẩn. |
| lẩn mẩn | .- Hay để ý đến những cái tỉ mỉ. |
| Rồi nghĩ chuyện nọ nhảy sang chuyện kia , lẩn mẩn chàng tự đặt mình vào địa vị Từ Thức sống trong cảnh động Phi Lai. |
| lẩn mẩn , Lộc đếm đủ mười hai tiếng dè dè như ướt đầy nước mắt. |
| Đặc biệt là hàng nào cũng có một cái đòn gánh cong hai đầu ; người bán hàng bước thoăn thoắt hai cái thúng đu đưa , trông thật trẻ và thật... đĩ ! Hỡi các bà nội trợ lưu tâm đến miếng ăn ngon cho chồng cho con ! Hãy gọi hàng cốm lại và mua ngay lúc cốm hãy còn tươi , kẻo quá buổi thì kém dẻo và kém ngọt , phí của trời đi đấy ! Đã có lúc ngồi nhìn người hàng cốm xẻ từng mẻ cốm sang chiếc lá sen to để gói lại cho khách hàng , tôi đã lẩn mẩn ngẫm nghĩ nhiều. |
Năng khiếu và thói quen Vào những ngày thật rét , ở những khu tập thể chung quanh Hà Nội người ta thường vẫn bắt gặp những đám trẻ ngồi lẩn mẩn bẻ từng mẩu củi khô cho vào những cái ống bơ rồi gầy lửa và cầm sợi dây đã buộc hai đầu vào miệng ống bơ , quay lên nhiều vòng cho cháy thành ngọn lửa để sưởi. |
Trong những buổi tối yên tĩnh đó , tôi đã hỏi Nguyễn Minh Châu đủ chuyện lẩn mẩn. |
... Cứ thế Tế Hanh lẩn mẩn nhặt nhạnh được tài liệu trên báo chí , sách vở , và kể với chúng tôi đủ thứ chuyện. |
* Từ tham khảo:
- lẩn như ma
- lẩn quẩn
- lẩn quất
- lẩn tha lẩn thẩn
- lẩn thẩn
- lẩn tránh