| gộc | dt. Củ tre già: Đào gộc, đánh gộc // tt. Bự, cứng, đáng nể: Ông gộc, giàu gộc, tay gộc. |
| gộc | dt. (động): Tên một giống cá biển vảy to, thịt dẽ và ngọt ngon: Cá gộc, khô gộc. |
| gộc | - I.d. Đoạn gốc của cây tre, cây vầu. II. t.1. To và thô: Lợn gộc. 2. To lớn và ở chức vị cao (thtục). |
| gộc | dt Đoạn gốc của tre, của vầu: Đánh gốc tre về đun. tt, trgt 1. To lớn: Một con voi gộc; Điếu xì gà gộc; Lớn gộc 2. Có chức quyền cao: Một cán bộ gộc. |
| gộc | tt. To lớn: Củi gộc. Ngr. Giàu, có chức phận lớn: Ông ấy là một tay gộc trong thương-trường. |
| gộc | .- I.d. Đoạn gốc của cây tre, cây vầu. II. t.1. To và thô: Lợn gộc. 2. To lớn và ở chức vị cao (thtục). |
| gộc | I. Củ tre: Đánh gộc tre. Guốc làm bằng gộc tre. Có nơi gọi gộc là gốc. II. To, cứng, dắn: Lớn gộc, già gộc. |
Ba mươi súc miệng ăn chay Sáng ngày mồng một dựng cây trúc đài Lâm râm khấn vái Phật , Trời Biết đâu có nắng mà phơi quần hồng ! Ai ơi , hãy hoãn lấy chồng Để cho trai gái dốc lòng đi tu Chùa này chẳng có Bụt ru ? Mà đem chuông khánh treo chùa Hồ Sen ? Thấy cô yếm đỏ răng đen Nam mô di Phật lại quên mất chùa ! Ai mua tiu cảnh thì mua Thanh la não bạt , thầy chùa bán cho Hộ Pháp thì một quan ba Long Thần chín rưỡi , Thích Ca ba tiền Còn hai mụ Thiện hai bên Ai mua bán nốt lấy tiền nộp cheo Lệ làng thiếu thốn bao nhiêu Đẵn cây tre gộc cắm nêu sân chùa BK Ba mươi súc miệng ăn chay Sáng ngày mồng một dựng cây trúc đài Lầm rầm khấn vái Phật Trời Biết đâu có nắng mà phơi quần hồng ! Ai ơi , hẵng hoãn lấy chồng Để cho trai gái dốc lòng đi tu Chùa này chẳng có Bụt ru ? Mà đem chuông khánh treo chùa Hồ Sen ? Thấy cô yếm thắm răng đen Nam mô di Phật lại quên mất chùa ! Ai mua tiu cảnh thì mua Thanh la não bạt , thầy chùa bán cho Hộ Pháp thì một quan ba Long Thần chín rưỡi , Thích Ca ba tiền Còn hai mụ Thiện hai bên Ai mua bán nốt lấy tiền nộp cheo Lệ làng thiếu thốn bao nhiêu Đẵn cây tre gộc cắm nêu sân chùa Ba năm anh oán để ghi lòng Chưa người tấc dạ bậu hòng vinh quang. |
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc , cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè , hình như bụng cóc Học hành thời dốt , chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn , nó nêm như chạch Nó thở ành ạch , như cái ễnh ương. |
| Ta có còn là ta không ? Ai nằm đây hoang mang và ai vừa cầm gậy gộc xông lên thang nhà sàn , say máu giết người ? May là cột nhà sàn vững. |
Chủ ruộng phải ra ngủ ngay tại khu canh tác của mình để giữ lúa , mang theo con cúi và giáo mác , gậy gộc. |
| Xã tắc có thể hơi lung lay vì chúng , nhưng an nguy là do số đông dân chúng hằng ngày cần cù làm ruộng làm nương , lúc biến cầm gươm giáo , gậy gộc giữ nước giữ làng. |
| Tía nuôi tôi và chú Võ Tòng ngồi trên hai gộc cây. |
* Từ tham khảo:
- cổ thiệt
- cỗ cô-hồn
- cỗ động
- cỗ xe
- cộ bảy bang
- cộ đèn