| giềng | dt. C/g. Giường, mối chánh: Giềng mối // (B) Phận-sự chánh con người (do tiếng cương): Làm trai học đạo thánh-hiền, Năm hằng chẳng trễ ba giềng chớ sai (CD). |
| giềng | - d. X. Rường: Giềng cột. |
| giềng | dt. Dây cái của lưới để căng lưới ra và buộc phao hoặc chì: giềng lưới. |
| giềng | dt Dây cái của lưới: Buộc giềng vào lưới. |
| giềng | .- d. X. Rường: Giềng cột. |
| giềng | Xem "giường mối". |
| Không biết tên , chàng dùng chữ " họ " để chỉ ông làng giềng yên lặng ấy. |
Bỗng nghe tiếng gọi bên kia rìa phố ; nàng giật mình trông sang thấy Thảo đi tới với một người đàn bà mặc áo đen quần lãnh mà mới thoạt trông dáng điệu , Loan đã biết ngay là cô cả Đạm , bạn láng giềng ngày trước của nàng. |
| Ừ , vì sao chàng cứ loay hoay nghĩ tới Thu và hai người kia ? Cô Thu , cô láng giềng mà chàng gặp mặt có đến hàng trăm , hàng nghìn lần cớ sao đêm nay chàng phải băn khoăn nghĩ tới ? Cô ấy tốt hay xấu , cô ấy sẽ vợ Khiết hay sẽ là vợ Đoàn thì phỏng có can dự gì đến chàng ! Đêm đã khuya rồi , vì đồng hồ treo đã đánh hai giờ từ nãy , sao chàng chẳng tắt đèn đi ngủ ? Chương nghe như có ai thì thầm bên tai những câu ấy... Nhưng đêm xuân yên tĩnh , mát mẻ , dịu dàng vẫn gợi những tư tưởng êm đềm về một cuộc đời mơ mộng. |
Chỉ biết rằng chẳng bao lâu , em... có ngoại tình với một cậu láng giềng. |
Trong hai người đến chơi , một người , cô Thuý , là bạn láng giềng cũ của Tuyết , khi Tuyết còn thuê nhà ở riêng trong một khu phố hẻo lánh kia : Thuý lúc đó là đang là vợ một viên đội Tây kiết. |
| Trong bọn ấy , bạn thân nhất của Minh là một đứa con gái sáu , bảy tuổi tên là Liên , con một người láng giềng cùng theo nghề trồng và bán hoa như hầu hết các người trong làng Hữu Tiệp mà tục gọi là Trại Hàng Hoa. |
* Từ tham khảo:
- giềng mối
- giếng
- giếng chìm
- giếng đâu thì ếch đó
- giếng khoan
- giếng khơi