| giạt | tt. Tạt, lạc, trôi vất-vưởng, không phương-hướng: Thuyền giạt, bèo giạt hoa trôi. |
| giạt | - t. Bị xô vào một bên: Vải giạt; Bèo giạt. |
| giạt | đgt Xô vào một bên: Tiếc thay cái chậu nước trong để cho bèo tấm, bèo ong giạt vào (cd); Kéo những đọt cỏ may cho chúng giạt về một phía (NgXSanh). |
| giạt | đt. Trôi nổi, tấp: Hoa trôi bèo giạt đã đành (Ng.Du) // Giát vào bợ, tấp trôi vào bờ. |
| giạt | .- t. Bị xô vào một bên: Vải giạt; Bèo giạt. |
| giạt | .- đg. Cg. Giặt giũ. Làm cho sạch quần áo, chiếu chăn... bằng cách nhúng vào nước mà vò, chải, giũ: Giặt quần áo; Giặt màn. |
| giạt | Bị sóng gió xô đẩy đi: Trời mưa giạt cả ao bèo. Thuyền bị sóng đánh giạt vào bờ. Văn-liệu: Hoa trôi, bèo giạt đã đành (K). |
| Nhìn cái cảnh chán nản trước mặt , Dũng cảm thấy hết cả nỗi buồn của đời Tạo , một đời phiêu bạt bốn phương , rồi trôi giạt đến kết liễu ở xó chợ hẻo lánh này. |
| Cô ngồi nghỉ chờ phà trên bờ sông cao thẳng như bức tường , cúi xuống ngắm nước trong xanh chảy mạnh khiến cái phà ở bên bờ kia chở sang bị trôi giạt mãi ra xa , và người lái phải lấy sào đẩy phà lên ngược dòng nước rất là khó nhọc. |
Ai làm cho chỉ lìa kim Cho bèo giạt sóng cho em phong trần Ai làm cho dạ em buồn Cho con bướm luỵ , chuồn chuồn luỵ theo Ai làm cho đó bỏ đăng Cho con áo trắng bỏ thằng áo đen. |
| Người vợ lại dắt lũ con nheo nhóc trôi giạt đói khát. |
| Được cái tính ưa hát nghêu ngao luôn miệng , và dễ bảo , nên con người đã ngoài ba mươi trôi giạt đến đây không biết từ lúc nào , trở thành kẻ tôi tớ chung của mọi người. |
| Có nhiều buổi chiều , khi lũ học trò và các con đã về hết , ông ở nán lại trong khu đất miễu , ngồi nhìn những đám mây thay đổi màu sắc vơ vẩn trôi giạt trên bầu trời ngả tối. |
* Từ tham khảo:
- khựng
- khước
- khước
- khước bệnh
- khước từ
- khươi