| khước | tt. Phước, may-mắn: Như vậy là khước lắm rồi. |
| khước | đt. Từ-chối, thối lui, ngưng lại: Bác-khước, từ-khước, thối-khước. |
| khước | - t. May mắn được thần linh phù hộ, theo mê tín: Ăn lộc thánh cho khước. |
| khước | dt. Điều may mắn, phúc lành do vật gì, điều gì đem lại: xin lộc thánh lấy khước o làm ơn để lấy khước. |
| khước | Từ chối, không nhận: khước từ o từ khước. |
| khước | tt May mắn được thần linh phù hộ, theo mê tín: ăn lộc thánh cho khước. |
| khước | đt. Từ-chối: Đơn đã bị khước. |
| khước | .- t. May mắn được thần linh phù hộ, theo mê tín: Ăn lộc thánh cho khước. |
| khước | May mắn: Lấy lộc phật cho khước. |
| khước | Duồng bỏ, từ chối: Người trong hội có lỗi bị khước ra. Muốn vào yết-kiến mà khước không cho vào. |
| Nàng vẫn một mực khước từ... *** Rất nhiều mùa xuân trôi qua , nàng đã trở thành một người đàn bà thành đạt , danh giá nhưng vẫn sống độc thân. |
| Nghĩa là bất cứ nhà nào mời bà ta xơi cơm gà cá gỏi , bà cũng khước từ , chỉ toàn một ngày hai bữa bún chả mà ăn cứ như thể là chan nước chấm... Bún chả có tiếng ở Hà Nội bây giờ không có mấy , không phải vì làm kém , nhưng chính vì hàng nào cũng sàn sàn như nhau. |
| Bác đờn nghe chơi ! Ông Tư như sực tỉnh , ngước mắt hỏi : Cái gì? Tui đờn é à? Phải , bác đờn đi , bác đờn đi ! Hạ sĩ Cơ cũng khẩn khoản Ông già nín thinh hồi lâu , mới nói : Ngón đờn của tui không tươi đâu... Không , tụi tôi biết bác đờn hay lắm , bác đờn cho con em đây nó ca cái bản gì mà "đề cờ đề cờ" đó đi ! Trời còn mưa dữ quá , tụi tôi chửa về được đâu ! Ông già vẫn khước từ : Thiệt... không nói giấu gì mấy cậu , đời tui nghèo cực không thôi , nên chữ đờn của tui không đặng tươi. |
| Này , đứng lại đã tôi nói Cô tiến sát cạnh anh , sặc sỡ và óng mượt Tôi mời anh tắm , anh chịu không? Xin lỗi , tôi không… Cám ơn… Ồ ! Cô hất mạnh mái tóc ra sau , cái cổ vươn lên Đây là người đàn ông đầu tiên và có lẽ cũng là duy nhất dám khước từ lời mời của tôi ! Người khác , chắc tôi nhớ dai lắm nhưng riêng anh , nhìn hình dáng anh , biết chút ít tâm sự riêng của anh , tôi tạm coi là ngoại lệ. |
| Tình thế này đã dồn anh vào chỗ kẹt , ở thì muối mặt , về thì vô duyên , giống như một sự khước từ hắt hủi mà anh chưa một lần bị nếm trải. |
Túc bất hướng Tầm Dương tống khách , Thân khước lai Hàng Quận tham thiền. |
* Từ tham khảo:
- khước từ
- khươi
- khượi
- khương
- khương chế
- khương thanh