| giáp mặt | đt. Gặp và có nói chuyện: Hai đàng giáp mặt nhau và đã thoả-thuận. |
| giáp mặt | - đgt 1. Gặp nhau: Trướng tô giáp mặt hoa đào, vẻ nào chẳng mặn, nét nào chẳng ưa (K) 2. Đứng trước mặt: Giáp mặt với kẻ thù. |
| giáp mặt | đgt. Gặp nhau, tiếp xúc trực tiếp với nhau : giáp mặt với kẻ địch. |
| giáp mặt | đgt 1. Gặp nhau: Trướng tô giáp mặt hoa đào, vẻ nào chẳng mặn, nét nào chẳng ưa (K) 2. Đứng trước mặt: Giáp mặt với kẻ thù. |
| giáp mặt | đt. Gặp mặt nhau: Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay (Đ.thị.Điểm) |
| giáp mặt | .- Gặp mặt nhau: Hai bên giáp mặt chiền chiền (K). |
| Nhưng chàng cũng rất phiền vì chưa được giáp mặt Thu , chàng biết là dáng dấp hai người lúc đó có thể buồn cười lắm. |
| Hình như chàng có vẻ nơm nớp lo sợ đột ngột giáp mặt với Liên trong lúc này... Kìa , cậu Minh ! Minh quay lại. |
| Liên thấy giáp mặt mình , cái mặt ghê sợ của Tích , hai mắt đỏ ngầu. |
| Tuy vậy , tôi cũng không dám chắc hẳn rằng Lan để ý đến tôi ; tôi cũng không bao giờ cố ý giáp mặt nàng. |
| Ông chưa đích thực giáp mặt với đời sống nghiệt ngã , nên quanh quẩn với những khuôn mẫu dung thường ! Cho nên cái gì xảy ra ở đây đều thành chuyện lạ đối với ông. |
| Cánh đàn ông thì tán phét , nói tục , bàn chuyện làm các món ăn ngon và vô vàn sự sung sướng mình đã từng giáp mặt , từng chứng kiến ở các nhân vật giàu có , các làng xã trù phú. |
* Từ tham khảo:
- giá thú
- giáp thương
- giáp tích
- giáp trạng
- giáp trận
- giáp trụ