| giáng | đt. Xuống, hạ xuống, ấn mạnh xuống: Bà giáng, giáng một cái nẩy lửa // (R) Cấy không nọc ở ruộng sâu: Giáng được năm công; Cấy giáng. |
| giáng | - I. đgt. 1. Hạ xuống chức vụ, cấp bậc thấp hơn: giáng chức giáng phàm giáng sinh giáng thế giáng trần. 2. Giáng thế: tiên giáng. 3. Rơi mạnh từ trên xuống: giáng một trận mưa tai hoạ giáng xuống đầu giáng phúc. 4. Đánh mạnh: giáng cho một cái tát đòn trời giáng. II. dt. Dấu đặt trước nốt nhạc để biểu thị nốt đó được hạ thấp xuống nửa cung: dấu giáng pha giáng. |
| giáng | đgt. 1. Hạ xuống chức vụ, cấp bậc thấp hơn: giáng chức o giáng phàm o giáng sinh o giáng thế o giáng trần. 2. Giáng thế: tiên giáng. 3. Rơi mạnh từ trên xuống: giáng một trận mưa o tai hoạ giáng xuống đầu o giáng phúc. 4. Đánh mạnh: giáng cho một cái tát o đòn trời giáng. II. dt. Dấu đặt trước nốt nhạc để biểu thị nốt đó được hạ thấp xuống nửa cung: dấu giáng o pha giáng. |
| giáng | đgt Đánh mạnh (thtục): Hắn cứ giáng liên tiếp cái dùi đục xuống lưng vợ (Ng-hồng). |
| giáng | đgt Giảm xuống: Bệnh khi thăng khi giáng. |
| giáng | đt. Đánh mạnh xuống: Giáng một búa nên thân. |
| giáng | đt. Xuống: Giáng phúc. |
| giáng | .- đg. 1. Đánh (thtục): Giáng cho một trận. 2. Giảm: Bệnh khi thăng khi giáng. |
| giáng | Đánh mạnh xuống: Giáng cho một gậy. |
| giáng | Xuống: Giáng phúc. Văn-liệu: Ai mà nói dối ai, Thì trời giáng-hạ cây khoai giữa đồng. Ai mà nói dối chồng, Thì trời giáng-hạ cây hồng bờ ao (C-d). |
| Thần giáng về báo mộng cho đấy. |
Chương cười : Đối với anh , em đẹp như nàng tiên nga giáng thế. |
| Có lẽ vì chú tu hành ở vùng quê , không trông thấy người vận tây mấy khi , nên chú sợ hãi chăng ? Người kia thấy chú giật lùi lại một bước , thì mỉm cười ngả mũ chào , rồi hỏi : Thưa chú , chú làm ơn bảo giùm cho từ đây vào chùa Long giáng đường còn xa hay gần ? Chú tiểu tò mò nhìn lữ khách , hỏi lại : Thưa ông , ông có phải là ông Ngọc không ? Vâng chính phải tôi là Ngọc , nhưng sao chú biết ? Chú tiểu hai má càng đỏ ửng , cúi đầu trả lời : Thưa ông , vì mấy hôm nay cụ thường nhắc đến ông , cụ nói ông sắp lên chơi vãn cảnh chùa. |
Vậy ra chú cũng ở chùa Long giáng ? Vâng. |
Chú tiểu chừng muốn đổi sang câu chuyện khác thốt nhiên hỏi Ngọc : Thưa ông , ông là cháu cụ Long giáng tôi ? Phải. |
| Có cảnh đẹp... Lại có sách kinh phật mà đọc để quên cuộc đời náo nhiệt phiền phức... Hay tôi xin phép cụ ở lại chùa , tu với chú nhé ? Chú tiểu quay mặt nhìn sang phía bên đường rồi giơ tay trỏ bảo Ngọc , như muốn nói lảng : Thưa ông , chùa Long giáng kia rồi. |
* Từ tham khảo:
- giáng hạ
- giáng hoả
- giáng hoạ
- giáng hương
- giáng khí
- giáng phúc