| nhì nhằng | trt. C/g Nhùng-nhằng, lôi-thôi, tầm-thường, không xấu không tốt: Làm ăn nhì-nhằng; mua bán nhì-nhằng. |
| nhì nhằng | - tt. 1. (Tia sáng) ngoằn ngoèo, giao chéo nhau: Tia chớp nhì nhằng. 2. Không rạch ròi, tách bạch, có sự mập mờ, nhập nhằng: Sổ sách nhì nhằng không đâu ra đâu cả. 3. ở trạng thái chưa đến nỗi quá kém, còn giữ ở mức duy trì sự tồn tại bình thường: làm ăn nhì nhằng. |
| nhì nhằng | tt. 1. (Tia sáng) ngoằn ngoèo, giao chéo nhau: Tia chớp nhì nhằng. 2. Không rạch ròi, tách bạch, có sự mập mờ, nhập nhằng: Sổ sách nhì nhằng o không đâu ra đâu cả. 3. Ở trạng thái chưa đến nơi quá kém, còn giữ ở mức duy trì sự tồn tại bình thường: làm ăn nhì nhằng. |
| nhì nhằng | tt, trgt ở mức bình thường không có gì trội: Mở cái quán nước nhì nhằng (Tô-hoài); Làm ăn nhì nhằng cũng tạm đủ sống. |
| nhì nhằng | .- ph. Ở mức bình thường, không có gì đặc sắc: Làm ăn nhì nhằng. |
| nhì nhằng | Tầm-thường, không có gì to-tát, lạ-lùng: Độ này làm ăn nhì-nhằng. |
| Nhưng bây giờ , bác yếu lắm rồi , bác không thể làm việc nặng nữa , chỉ đi bắt sâu cho cây hay vun xới nhì nhằng mấy luống rau quanh nhà mà thôi. |
| Rồi chả biết ông ấy gặp cô bao giờ mà hôm nay ông ấy cứ đến nhì nhằng hỏi thuê cô làm kiểu mẫu. |
Thấy Ái cứ nhì nhằng làm rầy chị , Huy nghiêm túc sắc mặt bảo cháu : Ái đứng xuống đi chơi ! Không được quấy. |
Anh kia nhì nhằng : Xin cô bảy xu thôi. |
| Tình trạng nhì nhằng bất ngờ kéo dài , cho đến khi An cất lời trước. |
| Thì cũng nhì nhằng vậy thôi , chứ ngượng chết đi được... Nhìn thì chả sao , đằng này tay phải mó vào kỳ cọ. |
* Từ tham khảo:
- nhỉ
- nhỉ
- nhỉ tai
- nhĩ
- nhĩ
- nhĩ châm