| nhĩ | dt. (thể) Tai: Lỗ nhĩ, màng nhĩ, bạt-nhĩ, mộc-nhĩ, phụ-nhĩ // (R) Lỗ nhỏ: Nhĩ đèn, nhĩ tẫu. |
| nhĩ | đdt. Mi, mầy, tiếng gọi người nói chuyện với mình. |
| nhĩ | - d. 1. Màng mỏng chắn ngang giữa tai ngoài và tai giữa, rung lên khi tiếng động lọt vào tai. 2. Nh. Tai : Bạt nhĩ. - d. Lỗ ở diện tẩu thuốc phiện để nhét thuốc vào khi hút. |
| nhĩ | 1. Tai: nhĩ châm o nhĩ mục quan chiêm o màng nhĩ o mộc nhĩ. 2. Thuộc vị trí hai bên: bạt nhĩ o tâm nhĩ. |
| nhĩ | Từ vĩ: ngẫu nhĩ. |
| nhĩ | dt Tai (id): Nó bị bố nó bạt nhĩ. |
| nhĩ | dt Lỗ ở mặt diện tẩu thuốc phiện để nhét thuốc vào trước khi hút: Tiếng ro ro đều đều từ nhĩ tẩu thoát ra (Tô-hoài). |
| nhĩ | (khd). Tai. |
| nhĩ | .- đ. 1. Màng mỏng chắn ngang giữa tai ngoài và tai giữa, rung lên khi tiếng động lọt vào tai. 2. Nh. Tai: Bạt nhĩ. |
| nhĩ | .- d. Lỗ ở diện tẩu thuốc phiện để nhét thuốc vào khi hút. |
| nhĩ | Tai: Lỗ nhĩ. |
| nhĩ | Mày (không dùng một mình). |
| Tết năm nay đỡ tốn tiền mua pháo nhĩ , cháu nhỉ ! Ái nũng nịu : Không đâu , cậu ạ , cháu thích pháo thật cơ. |
Trong cái khoảng thước thợ rộng chừng sáu , bảy thước vuông ấy , và sau một cái giậu lưới thép nhỏ mắt , bày những phễu thuỷ tinh đầy trám , ô mai và kẹo mứt , những thúng , những quả đen đựng miến , bột , bóng , mực , nấm , mộc nhĩ , những quả đựng đường , trên có đậy cái lồng bàn bằng dây thép. |
Cái gì mà rành rành ? Chứ không phải anh mua sắm đủ thứ để xin gửi rể à ? Nào vàng hương , nào kim châm , mộc nhĩ , nào kim chỉ... Toàn là hàng Tàu cả. |
| Mấy gói quà khá nặng Lợi gửi về cho An gồm đủ thứ nào vải vóc , kim chỉ , đường trắng , tiêu sọ , bún tàu , nước mắm nhĩ... thì đã có người lính hầu gánh hộ. |
| An chờ anh chút nhé ! (1) Tử Hãn 30 Luận ngữ : Đường lệ chi hoa , thiên kỳ phản nhi , khởi bất nhĩ , tư , thất thị viễn nhi. |
| Chỉ cần vài tiếng buổi chiều hai người đã lấy được một ba lô măng nứa và một bọc phải đến hai cân mộc nhĩ. |
* Từ tham khảo:
- nhĩ cung
- nhĩ môn
- nhĩ mục quan chiêm
- nhĩ tiêm
- nhĩ văn bất như mục kiến
- nhí