| gì | đdt. Chi, tiếng kèm theo câu hỏi sự-vật: Cái gì? Làm gì? Muốn gì? Hỏi gì? Trăm năm biết có duyên gì hay không? (K) // trt. Không, không đáng: Ra gì, khó gì, can gì, dễ gì. |
| gì | - I đ. 1 Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó không rõ (thường dùng để hỏi). Cái gì kia? Tên là gì? Đi những đâu, làm những gì, không ai biết. Gì thế? Còn gì gì nữa nào? (kng.). Gì, chứ việc ấy thì dễ quá (kng.). 2 (thường dùng đi đôi với cũng hoặc dùng trong câu phủ định). Từ dùng để chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó bất kì. Việc gì cũng làm được. Thấy gì cũng hỏi. Chẳng cần gì hết. Không có gì vui bằng. Muốn gì gì cũng có (kng.). Gì thì cũng đã muộn rồi (kng.). 3 (kng.; dùng sau d., đg.). Từ dùng để chỉ một hạng, loại, tính chất nào đó, với ý chê bai nhằm phủ định. Người gì lại có người như thế! Bàn ghế gì mà ọp ẹp! Vợ chồng gì chúng nó! Toàn những chuyện gì gì ấy. Làm ăn gì thế này? - II p. (dùng phụ sau đg., t.). Từ biểu thị ý phủ định dưới vẻ nghi vấn, người nói làm như muốn hỏi mà không cần trả lời, vì đã sẵn có ý bác bỏ ý khẳng định. Nó thì biết . Việc này thì can gì đến nó? Xa gì mà ngại? Ăn thua gì! Có nhiều nhặn gì cho cam. - III tr. (dùng trong câu phủ định). Từ biểu thị nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn. Nó chẳng biết . Chẳng cứ gì phải đủ số mới được. |
| gì | I. đt. 1. Từ dùng để hỏi về sự vật, sự việc, hiện tượng chưa rõ hoặc bất kì: Ai hỏi gì đấy o Ông cần gì o gì mà nó chả biết o gặp gì cũng muốn mua o muốn gì cũng được. 2. Từ dùng chỉ một hạng, loại hoặc tính chất nào đó nhằm phủ định: học hành gì nó o Nhà cửa gì mà lụp xụp thế o cỗ bàn gì mà như cơm quán. II. pht. Từ biểu thị ý phủ định dưới dạng nghi vấn, khẳng định: có gì mà nói o để làm cái gì o Ai động gì đến nó o Hắn thì biết gì. |
| gì | dt Vật nào đó: Đầu sư há phải gì bà cốt (HXHương); khám người ấy, chẳng thấy gì. đt. Cái nào; Việc nào: Làm gì bây giờ?; Nước ngâm trong vắt, thấy gì nữa đâu. tt, trgt Từ chỉ một ý bất định: Trăm năm biết có duyên gì hay không (K); Xôn xao ngoài cửa kém gì yến anh (K); Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). |
| gì | đdt. Nht. Chi; đại danh-từ dùng làm túc-từ để hỏi về các sự vật: Thương gì đến ngọc, tiếc gì đến hoa? Trăm năm biết có duyên gì hay không? (Ng.Du) // Gì bằng. Gì nữa. Gì thế. |
| gì | .- ph. t. 1. Từ chỉ một ý hỏi có nghĩa là cái nào: Làm gì? Nói gì? 2. Từ đặt sau một ý bất định và có nghĩa là không có cái nào cả: Lo gì việc ấy mà lo (K); Lạ gì thanh khí lẽ hằng (K). 3. Từ đặt ở sau một danh từ chỉ một ý bất định và có nghĩa là nào, thế nào, ra sao: Mụ già hoặc có điều gì (K); Trăm năm biết có duyên gì hay không (K). |
| gì | Chi, tiếng đứng sau câu hỏi: Làm gì. Muốn gì. Văn-liệu: Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). Thương gì đến ngọc tiếc gì đến hoa (K). Trăm năm biết có duyên gì hay không (K). Trăm năm còn có gì đâu (C-o). Đắng cay cũng phải nuốt đi, Ăn thì ăn vậy, ngon gì mà ngon. Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì (C-d). |
| Tội gì mà phơi người ra thế. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Nghe mẹ nói , Trác chỉ buồn cười , không dám nói gì , e mẹ phật ý. |
| Việc gì phải làm trước , việc gì phải làm sau , nàng biết ngay từ sáng sớm. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
* Từ tham khảo:
- gì thì gì
- gỉ
- gỉ
- gỉ đồng
- gỉ sắt
- gí