| gỉ | - 1 I. dt. Chất màu đỏ sẫm, pha đen, bám phía ngoài các kim loại do bị ô-xi hoá: xe đạp lắm gỉ quá. II. đgt. Làm cho gỉ: mạ thế này thì dễ bị gỉ thép không gỉ. - 2 Nh. Dử mắt. |
| gỉ | I. dt. Chất màu đỏ sẫm, pha đen, bám phía ngoài các kim loại do bị ô-xi hoá: xe đạp lắm gỉ quá. II. đgt. Làm cho gỉ: mạ thế này thì dễ bị gỉ o thép không gỉ. |
| gỉ | Nh. Dử mắt. |
| gỉ | dt Lớp ô-xýt phủ trên mặt một số kim loại bị ẩm: Gỉ sắt; Gỉ đồng. đgt Trở thành gỉ: Cái cuốc gỉ rồi. tt Có lớp ô-xýt phủ ngoài: Con dao gỉ. |
| gỉ | .- d. Lớp ô-xýt phủ trên mặt sắt, đồng, khi các kim loại đó bị ẩm. |
| gỉ | .- d. X. Dử mắt. |
| Dưới ánh ngọn đèn mờ , lổng chổng các đồ đạc quen thuộc : cái giường Hồng Kông cũ , đồng han và gỉ xạm , cái bàn gỗ ẩm ướt ở góc tường , hai cái ghế long chân. |
| Cái giường sắt lạnh , đệm và gối hoen bẩn , cái thau gỉ , cái bô , và cái bàn rửa mặt gỗ đã mọt... Đó là khung cảnh của cuộc đời truỵ lạc đã từ lâu... Huệ đứng dậy hỏi bạn để cho tan sự yên lặng : Chị đã thắp hương chưa ? Liên cũng tự nhiên gọi Huệ là chị : Chưa. |
| Nhưng ở chính chỗ có khúc xương trắng ấy , tôi còn nhìn thấy tòi ra chiếc lưỡi lê gỉ hoen nữa. |
| Tôi từng chứng kiến thợ sơn cầu thắt dây an toàn treo mình trên cao hay lơ lửng dưới gầm sơn chống gỉ các dầm ngang thanh dọc. |
| Mặc dù thời gian đã làm cho nó trốc gỉ loang lổ nhưng thành lô cốt vẫn còn xanh , màu thép và những bao cất dưới chân nằm vữa nát gợi nhớ những thi thể bầm dập trong một trận công đồn. |
| Mới đó mà đã trốc gỉ , đã thành chuyện cổ tích xa xôi rồi. |
* Từ tham khảo:
- gỉ sắt
- gí
- gia1*
- gia
- gia ấm
- gia ân