| gia | đt. Thêm, tra vào: Gia vài vị nữa; Gia tiếng oán. |
| gia | dt. Nhà: Nóc-gia, hàn-gia, phú-gia // Dòng họ, triều-đại: Lê-gia, Nguyễn-gia, Trần-gia // Người: Danh-gia, Văn-gia, Sử-gia, oan-gia // Thuộc của nhà: Gia-nghiêm, gia-đệ. |
| gia | - đgt Thêm vào một ít: Gia muối vào canh; Gia vài vị nữa vào đơn thuốc. |
| gia | I. Cộng; trái với giảm. II. đgt. Tăng, thêm vào: Gia thêm muối o gia cố o gia công o gia cường o gia dĩ o gia giảm o gia nhập o gia nhiệt o gia tăng o gia tốc o gia trọng o gia vị o tăng gia o tham gia. |
| gia | đgt Thêm vào một ít: Gia muối vào canh; Gia vài vị nữa vào đơn thuốc. |
| gia | (khd). Nhà, một nhà: Gia-đình, đại-gia. |
| gia | dt. Tăng thêm: Gia thêm mấy tháng tù. |
| gia | .- đg. Cho thêm: Gia hạn. |
| gia | 1. Chỗ ở của một người, một nhà. 2. Chỉ về cái gì thuộc của mình: Gia-từ, gia-huynh. |
| gia | Thêm: Gia mấy vị nữa vào đơn thuốc. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì độc ác , cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với ggiađình nhà chồng. |
Từ ngày chàng rể có vợ hai ; bà chỉ lo rồi con bà mất hết quyền thế trong nhà , nên bà luôn luôn khuyên con phải tìm cách giữ lấy thế lực mình trong ggiađình : Những hạng ấy mà dung túng thì nó đè đầu mình bao giờ không biết. |
| Từ ngày mẹ chết cả gia đình chỉ có hai vợ chồng với một đứa con giai. |
Đứa con sung sướng bám chặt lấy cổ mẹ nũng nịu : Mua cái thực to cơ ! Cái gia đình nghèo nhưng biết thương yêu , sum họp ấy như khiêu khích Trác. |
| Nếu nàng không đi làm lẽ , mà lấy Tạc , hẳn cái vui sướng trong gia đình như gia đình Khải , nàng cũng được hưởng chẳng đến nỗi sống cằn cỗi như bây giờ. |
| Trác hiểu rằng đứa con giai của nàng không thể là một cái dây ràng buộc được nàng với mọi người trong gia đình nhà chồng. |
* Từ tham khảo:
- gia ân
- gia bản
- gia bảo
- gia bần thần lão
- gia biến
- gia binh