| ghé | đt. Tạt vào và ở lại một lúc: Ghé bến, ghé nhà; Anh ngồi phần-thủ trống treo, Miệng kêu ghe ghé chân trèo xuống thang (CD) // (R) Xen dự: Ghé mắt, ghé tai, ghé tay // trt. Tạm một bên, một lát: Ngồi ghé, nằm ghé. |
| ghé | - đg. 1 Tạm dừng lại một thời gian ở nơi nào đó, nhằm mục đích nhất định, trên đường đi. Ghé vào quán uống nước. Ghé thăm. Đi qua, không ghé lại. 2 Tạm nhờ vào để làm việc gì cùng với người khác, coi như phụ thêm vào. Ngồi ghé vào ghế bạn. Ghé gạo thổi cơm. 3 Nghiêng về một bên để đặt sát vào hoặc để hướng về. Ghé vai khiêng. Ghé vào tai nói thầm. Ghé nón liếc nhìn. |
| ghé | đgt. 1. Tạt vào, rẽ vào và lưu lại đó thời gian ngắn nào đó: ghé thăm o ghé vào nhà người quen o ghé thuyền vào bến. 2. Tạm phụ thêm vào cùng với người khác: ngồi ghé o ghé vai gánh vác. 3. Nghiêng về một bên nhằm kề sát hay hướng về: ghé tai o ghé mắt o ghé nón. |
| ghé | đgt 1. Nói tàu, thuyền tạt vào bờ: Thuyền đã ghé bến 2. Đến gần: Bên đèn ghé lại ân cần hỏi han (K) 3. Dựa vào; Tạm nhờ vào: Ghé gạo thổi cơm 4. Dừng chân tạm thời ở một nơi: Đi công tác qua, ghé vào thăm bạn. trgt Nhờ vào; Phụ vào: Ngồi ghé bên cạnh; Ăn ghé một bữa. |
| ghé | đt. 1. Tạt vào, kề sát vào: Thuyền tình vừa ghé tới nơi (Ng.Du) 2. Nghiêng về một bên: Tường đông ghé mắt, ngày ngày hằng trông (Ng.Du) |
| ghé | .- I. đg. 1. Kề vào tận nơi, áp vào: Ghé tai bảo nhỏ. 2. Tạt vào, đỗ lại: Thuyền ghé bến. 3. Làm nghiêng một bên: Ghé nón cho khỏi nắng. 4. Dựa vào, ké vào: Ghé gạo thổi cơm. II. ph. Sát vào bên, nhờ vào, phụ vào: Ngồi ghé; Ăn ghé; Thuốc bốc ghé bổ. |
| ghé | 1. Tạt vào, dẽ vào: Ghé thuyền vào bến. Ghé vào chơi nhà quen. Văn-liệu: Ghé đầu chịu báng (T-ng). Thuyền tình vừa ghé tới nơi (K). Dưới đèn ghé đến ân-cần hỏi-han (K). Tường đông ghé mắt, ngày ngày hằng trông (K). 2. Kề vào, thêm vào: Ghé tai nói thầm. Ghé vai gánh vác. Thuốc bốc ghé bổ. 3. Nghiêng về một bên: Ghé nón, ghé mắt. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Bà Tuân mời mọc lôi kéo mãi bà mới dám gghéđít ngồi vào chiếc sập gụ phủ chiếu hoa , đánh bóng loáng , kê đồ sộ giữa nhà. |
| Chàng mong ngay lúc đó Thu hiện ra ở khung cửa để chàng đến Mỹ và làm như nhân tiện đi qua ghé thăm một lát. |
| Trương tìm chỗ hở có nhiều ánh sáng nhất ghé mắt nhìn sang. |
| Khi ngang qua cửa sổ buồng trong , chàng chợi bắt gặp Thu đương ngồi ghé ở gường thay áo. |
| Trương nói thật khẽ cho khỏi lấp tiếng đàn và nhờ thế ghé gần vào Thu được tự nhiên : Các ngôi sao hôm nay hình như rớt xuống gần hơn. |
* Từ tham khảo:
- ghé đầu chịu báng
- ghé gẩm
- ghé lưng
- ghé mắt
- ghẹ
- ghẹ