| nhăng nhít | trt. Tầm-bậy tầm-bạ: Ăn nói nhăng-nhít. |
| nhăng nhít | - Qua quít cho xong chuyện: Làm nhăng nhít, không ra thế nào. |
| nhăng nhít | tt. 1. Lung tung, không cẩn thận, không đâu vào đâu, một cách tùy tiện, vô lối: nói nhăng nhít o làm nhăng nhít không ra thế nào. 2. Lăng nhăng, không đứng đắn trong quan hệ nam nữ: yêu đương nhăng nhít o chuyện trai gái nhăng nhít. |
| nhăng nhít | Nht. Nhăng: Làm nhăng-nhít cho có chuyện. |
| nhăng nhít | .- Qua quít cho xong chuyện: Làm nhăng nhít, không ra thế nào. |
| nhăng nhít | Cũng nghĩa như “nhăng”. |
| Đáng lẽ ở trước cửa từ bi chẳng nên nói tới câu chuyện nhăng nhít , nhưng xin Ngài cũng thấu nỗi khổ tâm của kẻ tu hành này mà tha thứ cho. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
| Tôi chúa ghét các loại sách yêu đương nhăng nhít đang tràn ngập các tiệm sách , trên hè phố. |
| Nga bảo , học trò nó bảo bà Tú Xương nhăng nhít cặp bồ vì bà ấy “nuôi đủ năm con với một chồng” , thế nghĩa là bà ấy có mấy chồng ! Củng , trời đất , “Rày rày sẵn đúc một tòa thiên nhiên” , nó còn hiểu là cái building của các cha thầu khoán mặt bằng cao chọc mây nữa kia ! Củng lại bảo , Ông Mác Két còn than phiền là văn chương không đủ sức lay một ngọn cỏ mềm. |
| Làm sao có chuyện ông Bi dễ dàng nghe lời thanh niên lạ mặt , đeo khẩu trang để ra vườn hái mấy lá cây nnhăng nhítnhư vậỷ |
| Ngày xưa Thủ tướng Phạm Văn Đồng khi đến thăm một ngôi trường từng chỉ dạy các cháu làm sao để đừng gây ấn tượng rằng ở trường thì mác xít , ra đường thì nnhăng nhít, về nhà thì phát xít. |
* Từ tham khảo:
- nhằng
- nhằng nhằng
- nhằng nhẵng
- nhằng nhịt
- nhẳng
- nhắng