| gáy | dt. Phần sau cổ người: Rợn gáy; Cười người chẳng ngẫm đến thân, Thử rờ lên gáy xem gần hay xa (CD) // Bờm, hàng lông dài trên cổ thú: Hớt gáy, lông gáy, nắm gáy // (R) Lưng, bề dày: gáy sách, gáy da, bề gáy. |
| gáy | dt. Vươn cổ kêu tiếng dài: Cu gáy; Nửa đêm gà gáy ó-o, Hỡi người quân-tử dậy bò đi đâu? (CD). // (R) Run cánh cho ra tiếng: Dế gáy, trùng gáy // (B) Nói nhiều, khoe-khoang: Mới thắng một bàn mà gáy rân. |
| gáy | dt. (động): C/g. Cá chép, tên một giống cá sông, ngọt thịt: Nước lên cho bè tôi trôi, Một bầy cá gáy đỏ đuôi hồng-hồng (CD). |
| gáy | - 1 d. 1 Phần phía sau cổ người. Tóc gáy. 2 Phần của quyển sách dày, chỗ các trang giấy và hai trang bìa được đính lại với nhau. Quyển sách bìa cứng, gáy da. - 2 đg. (Gà, một số loài chim, và dế) phát ra những tiếng làm thành chuỗi âm thanh cao thấp, liên tiếp, nhịp nhàng. Gà gáy sáng. Dế gáy. |
| gáy | dt. 1. Đoạn sau cổ người: tóc chùm kín gáy o Sờ lên gáy. 2. Bề dày của cuốn sách, chỗ tiếp giáp giữa bìa 1 và bìa 4: gáy sách o sách rách gáy. |
| gáy | đgt. Phát ra tiếng kêu dài ngân vang cao thấp hoặc rền rĩ (ở một số loài gà, chim, dế): lúc gà gáy o Tiếng gà gáy lanh lảnh o chưa biết gáy o Dế gáy râm ran. |
| gáy | dt 1. Phần sau cổ: Cười người chẳng ngẫm đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần (cd); Tóc gáy 2. Lưng cuốn sách: Gáy sách ấy có in chữ vàng. |
| gáy | dt Loài chim cu hay gáy: Sáng sớm, nhìn thấy hai con gáy ở trên cành phi-lao. |
| gáy | dt (đph) Cá chép: Cá dạo này đắt, một con gáy cũng phải mua đến ba nghìn đồng. |
| gáy | đgt Nói gà hay chim cu phát ra những tiếng cao thấp liên tiếp: Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom (HXHương); Đêm hôm khuya khoắt, con gà đã gáy sang canh (cd). |
| gáy | đt. Phần sau cổ: Dựng tóc gáy. Ngr. Phần sau lưn quyển sách: Sách đóng gáy bằng da. |
| gáy | đt. Nói chim, gà hay rắn hót tiếng dài và lớn: Tiếng gà đã gáy mau trong xóm (L.tr.Lư) ý nhi lại gáy trước nhà líu-lo (Đ.thị.Điểm) Gà gáy. Rắn gáy. |
| gáy | (chim) dt. Chim cu. |
| gáy | (cá) dt. Cá chép. |
| gáy | .- d. Loài chim cu hay gáy. |
| gáy | .- d. 1. Phần sau cổ: Tóc gáy. Sờ lên gáy. Nói người chê trách người khác mà không nghĩ rằng chính mình cũng mắc khuyết điểm như thế. 2. Phần lưng quyển sách: In chữ vàng vào gáy sách. |
| gáy | .- đg. Nói gà hoặc chim cu vươn cổ kêu lên những tiếng cao thấp liên tiếp. Gáy gở. Nói gà gáy vào một giờ bất thường, khiến kẻ mê tín cho là điềm xấu. |
| gáy | Phần sau cổ: Sờ lên gáy. Nghĩa rộng:đằng lưng quyển sách: Gáy sách. Văn-liệu: Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy. Cười người chẳng ngẫm đến thân, Thử sờ lên gáy xem gần hay xa. Sợ rợn tóc gáy. |
| gáy | Nói loài gà, loài chim vươn cổ lên mà kêu dài tiếng: Gà gáy. Nghĩa bóng:nói khêu gợi ra: Gáy ăn. Văn-liệu: Gà tức nhau tiếng gáy. Tiếng gà nghe đã gáy sôi mái tường (K). ý-nhi lại gáy trước nhà líu-lo (Ch-ph). |
| gáy | (chim) Loài chim cu hay gáy. |
| gáy | (cá) Tức là cá chép: Ăn gỏi cá gáy. Văn-liệu: Sớm ngày bầu-dục chấm chanh, Trưa gỏi cá gáy, tối canh cá chày. Nước lên cho bè tôi trôi, Một bầy cá gáy đỏ đuôi hồng-hồng. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
Sáng sớm hôm sau , cũng quen như ở nhà với mẹ , gà vừa ggáy, nàng đã dậy xếp nồi thổi cơm , nhưng nàng ngạc nhiên thấy thằng nhỏ bảo : " ở đây không ăn cơm vào buổi sáng. |
| Chàng vòng cánh tay thu hai bàn tay để lên ngực là chỗ khô và ẩm nhất ; nước mưa chảy làm chàng càng cay và ngứa ở sau gáy và hai bên má. |
| Nàng quặt hai tay ra sau gáy giữ chặt nón , ngửa mặt đón lấy gió , mắt lim dim và trong lòng hồi hộp. |
| Chàng nghĩ đến phép thôi miên và một lúc lâu cố hết sức chú ý đến Thu , tưởng tượng nhìn vào gáy Thu , rồi chàng mỉm cười tự nhủ. |
| Mũi do đã chạm vào cổ , nhưng chàng không đau đớn gì cả : một dòng máu chảy ngang cổ xuống gáy lạnh như một dòng nước đá mới tan , Trương kêu thét lên : " Em ghét anh " và giật mình tỉnh dậy. |
* Từ tham khảo:
- gạy
- gạy
- gặc
- gặc gặc
- găm
- găm