| ngựa trời | dt. Giống bọ mình thon, đầu to, cánh mỏng, chân đài, một loại với châu-chấu. |
| ngựa trời | dt. 1. Bọ ngựa. 2. Loại súng phóng lựu đạn tự chế (trong phong trào đồng khỏi) ở miền nam Việt Nam vào những năm 60. |
| ngựa trời | dt (đph) Con bọ ngựa: Bố bắt được con ngựa trời, xé càng cho con chơi. |
| Tôi thì cứ lo mấy cây "quảnh tầm sào" của tụi tôi hẻo đạn quá , với lại không biết mấy "ông ngựa trời" có khẹt ra lửa được không? Nghe đồn mấy cây ngựa trời đem thử nổ nghe đã lắm mà? Bắn thử thì nổ ngon đó , còn bắn thiệt không biết ra sao ! Chắc nổ mà... ờ , còn cái vụ đạn thì hẻo thiệt đó ! Tụi tôi cũng ít lắm. |
| Tôi cho hay , sống chết gì mai tôi cũng nổ ngựa trời nghe mấy cha ! Công trình tôi với thằng Hai Cà Trèn o bế nó mấy tháng nay ! Ngạn dọa : Mấy ông bắn ngựa trời thì phải lo chân lo cẳng để vác chạy. |
| Ngạn len qua mấy gốc mãng cầu , lúc ngảnh lại thấy Ba Rèn với mấy anh du kích lom khom vác hai cây ngựa trời chạy ngược ra hướng giặc , Ngạn lo quá. |
| Nhìn cây súng ngựa trời sần sùi thô kệch , bỗng dưng Ngạn thấy thương Ba Rèn và anh em du kích vô hạn. |
Ba Rèn vác cây ngựa trời chạy lúp xúp về phía Ngạn hỏi oang oang : Có nghe ngựa trời nổ không? Ngạn đáp : Có nghe ngựa hai tiếng nổ. |
| Chú Tư Nghiệp xách cây súng ngựa trời nói với anh Hai Thép : Cho tôi ra làm một phát này coi , ông ! Còn một cây nữa đâủ Đây ! Đem ra ngoài luôn đi ! Tổ do Hai Thép dẫn đầu đi ra gần tới ngoài thì nghe tiếng Ba Rèn cười rúc rắc sau gộp đá : Thôi mấy cha ơi , cứ ở trỏng nghỉ cho khỏe , chưa tới lượt tôi mà đâu đã tới lượt mấy cha ! Tụi nó vô bao nhiêu bị tổ chú Ngạn ở ngoài đó vật chết rồi. |
* Từ tham khảo:
- ngựa vằn
- ngựa xá xíu
- ngựa xe
- ngựa xéo voi giày
- ngực
- ngửi