| nguôi ngoai | tt. Cũ, lâu, đã hết cái khí-thế, hết sự-nóng sốt của ban đầu: Việc đã nguôi-ngoai; đợi nguôi-ngoai sẽ nhắc lại. |
| nguôi ngoai | đgt. Nguôi, khuây di, lắng dịu dần đi nói chung: Nỗi buồn nhớ lâu dần rồi cũng nguôi ngoai đi. |
| nguôi ngoai | đgt Bớt dần đi; Khuây khoả đi: Lâu dần, sự thương nhớ cũng nguôi ngoai. |
| nguôi ngoai | đt. Nht. Nguôi: Cơn buồn vừa nguôi-ngoai thì lại bị đau. |
| Ngay cả khi mới đến , chuyện gì cô cũng cố gán ”nhà em“ ”chúng em“ và khéo léo khen chồng , cũng muốn biểu hiện lòng mình chưa hề nguôi ngoai , chưa thể tha thứ cho con người phụ bạc. |
| Cũng may mà cứ vào tháng chạp , ở đây , thỉnh thoảng lại có những đêm xanh gió thổi hiu hiu làm cho người thức khuya cảm thấy da tê tê , lành lạnh mà nghe như thấy tết đến xuân về trước ngõ nên cũng nguôi ngoai được phần nào , chớ cứ nắng chói chan , khô héo liền liền thi chỉ thương nhớ mà héo hắt đi , sống làm sao cho nổi. |
| Anh xa nhà , nhớ cái tết Bắc Việt thân yêu mà được thưởng thức những cải đẹp muôn màu ngàn sắc như thế , lòng nguôi ngoai hẳn được hơn phân nửa. |
| Một lát nguôi ngoai đi thị lại bật cười : Này không phải chị thương cu cậu đâu nhé. |
Nhưng những cảnh tượng đẹp đẽ đó không làm tôi nguôi ngoai nỗi ấm ức trong lòng. |
| Biết nói sao cho ngoại nó nguôi ngoai. |
* Từ tham khảo:
- nguội lạnh
- nguội lòng
- nguội ngắt
- nguội tanh
- nguội tanh nguội ngắt
- nguồn