| nêm | đt. Để thêm vô một món nữa cho vừa: Nêm canh cho vừa ăn; Nêm con dao cho chặt // dt. Vật chèn vô cho chặt: Cây nêm, miếng nêm. |
| nêm | - 1 I d. Mảnh cứng, nhỏ dùng để chêm cho chặt. Nêm gài rất chặt. Tháo nêm. - II đg. Chêm hoặc lèn cho chặt. cối. Chật như nêm. - 2 đg. (ph.). Cho thêm một ít mắm muối vào thức ăn khi đã nấu chín. Nêm canh. Nêm ít muối. |
| nêm | I. dt. Mảnh và cứng như tre, gỗ dùng để chêm cho chặt: lấy cái nêm đóng thêm vào. II. đgt. Chêm vào cho chặt: nêm cho thật chặt. |
| nêm | đgt. Tra mắm muối vào thức ăn đã nấu chín cho vừa: nêm canh. |
| nêm | dt Mảnh gì cứng dùng để chêm cho chặt: Dùng mảnh gỗ mỏng làm nêm. đgt 1. Chêm cho chặt: Nêm cái mộng ở đầu giường. 2. Lèn đầy người: Ô-tô nêm đầy khách. |
| nêm | đgt Tra mắm muối vào thức ăn: Canh quên chưa nêm. |
| nêm | 1. dt. Miếng tre nhỏ để chêm vào chỗ hở cho chặt: Đóng nêm. 2. đt. Lấy cái nêm mà đóng cho chặt: Cần phải nêm thêm. // Chặt như nêm. |
| nêm | dt. Thêm mắm muối vào thức ăn cho vừa: Có nêm thì nêm ớt, nêm hành, Đừng nêm mật ngọt chành-bành bụng em (C.d) |
| nêm | .- 1. d. Mảnh tre, gỗ mỏng dùng dể chêm cho chặt. 2. đg. Chêm cho chặt bằng mảnh tre, gỗ mỏng: Nêm cái mộng cho giường khỏi lắc. Ngb. Lèn đẩy người: Nêm khách vào ô-tô. |
| nêm | .- Tra mắm muối vào thức ăn: Nêm canh. |
| nêm | Mảnh tre, mảnh gỗ dùng để chêm cho chặt: Lấy cái nêm đóng thêm vào. |
| nêm | I. Lấy cái nêm mà chêm cho chặt: Nêm cối. Chật như nêm. Văn-liệu: Trong nhà người chật một lần như nêm (K). Tiễn đưa xe ngựa như nêm (Nh-đ-m). Quan quân sắm-sửa như nêm tầu bè (H-Ch). II. Tra mắm muối vào đồ ăn cho vừa: Nêm canh. |
| Thực ra Lương không muốn trông thấy nàng chen chúc cùng những người đàn ông trong chiếc xe hàng xếp chặt như nêm. |
Bậu chê qua ở rẫy ăn còng Bậu về ở chợ ăn ròng mắm nêm. |
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc , cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè , hình như bụng cóc Học hành thời dốt , chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn , nó nêm như chạch Nó thở ành ạch , như cái ễnh ương. |
| Đặc biệt hình như ông biện Nhạc muốn khoe cây nhà lá vườn , trên cái bàn đã chật nêm đồ lễ , giữa hai chân nến còn có thêm một dĩa lớn xếp một chồng trầu không tươi xanh. |
| Cái có vòng tròn là nước mắm thường , dùng để nêm. |
Đã qua cái đêm cả làng , cả xóm đổ đến xô đẩy nhau nhốn nháo ở ngoài cổng và khi vào đến sân tất cả đều nghiêm trang nín thở để nghe tiếng gọi dồn dập của không biết bao nhiêu người nêm chặt trong ba gian ông đồ Khang. |
* Từ tham khảo:
- nếm cơm thiên hạ
- nếm mật nằm gai
- nếm trải
- nệm
- nệm lá sách
- nên