| nên | bt. Phải, như vậy mới được: Nên ăn uống có giờ khắc; Có bịnh nên ngủ sớm; Vắng quan dám hỏi cô hầu, Vú cau ăn với cạnh trầu nên chăng? (CD). // Thành, trở thành, ra tốt-đẹp: Lập nên; nên vợ nên chồng; Không thầy đố mầy làm nên; Lọ là thét mắng mới nên, Một lời siết cạnh bằng nghìn roi song (CD). // Vì vậy, bởi thế: Chợ chiều nhiều khế ế chanh, Nhiều con gái lạ nên anh chàng-ràng; Cuội nghe thấy nói Cuội cười, Bởi hay nói dối nên ngồi ấp cây (CD). |
| nên | - I. ph. 1. Cần làm: Nên dậy sớm mà tập thể dục. 2. Đáng: Việc đó nên thực hiện ngay. II. g. Ra, thành: Học sao cho nên người; Vì lười nên dốt.NêN ChăNG.- Có nên hay không: Việc ấy nên chăng? NÊN Chi.- g. Vì lẽ đó: Chăm học nên chi giỏi nhất lớp.NêN dANh.- Có danh vị, được nhiều người biết tiếng. |
| nên | l. đgt. Đạt được, thành ra được kết quả: làm nên sự nghiệp o nói không nên lời o nên vợ nên chồng. II. lt. Từ biểu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả: Vì ốm nên không đi được o Mưa nên phải ở nhà o Cách sông nên phải luỵ đò (tng.). |
| nên | đgt. Từ biểu thị lời khuyên, việc cần làm: nên ăn cho đỡ mệt o nên đi ô tô o nên sống có điều độ. |
| nên | đgt 1. Được như ước vọng: Khi nên, trời giúp công cho, làm trai năm liệu bảy lo mới hào (cd). 2. Cần làm; đáng làm; phải làm: Hô việc nên hô, làm việc nên làm (HCM); Có nên thì nói rằng nên, chẳng nên sao để đấy quên, đây đừng (cd). 3. Trở thành: No nên Bụt, đói nên ma (tng). tt Tốt; Phải: Giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên (K). lt Cho nên: Đến muộn nên không họp được; Cách sông nên phải luỵ đò (cd); Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa (K). |
| nên | bt. 1. Theo lẽ thì đúng như thế: Nên học cho biết. Rằng tài nên trọng mà tình nên thương (Ng.Du) // Nên chăng? 2. trt. Vì vậy: Làm bậy nên khổ. |
| nên | đt. Thành: Chẳng hẹn mà gặp, chẳng ráp mà nên (T.ng) Cười nên tiếng khóc, hát nên giọng sầu (Ng.gia.Thiều) // Nên người, nên thân. Nên chăng, có thành chăng nữa. Nên công. Nên nỗi, thành ra nỗi. |
| nên | .- I. ph. 1. Cần làm: Nên dậy sớm mà tập thể dục. 2. Đáng: Việc đó nên thực hiện ngay. II. g. Ra, thành: Học sao cho nên người; Vì lười nên dốt. |
| nên | Theo lẽ đáng như thế: Việc ấy nên làm. Người ấy nên thương. Văn-liệu: Rằng tài nên trọng mà tình nên thương (K). Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (K). Cách sông nên phải luỵ đò (C-d). |
| nên | Thành: Làm nên giàu có. Nên vợ, nên chồng. Văn-liệu: Vay nên nợ, đỡ nên ơn (T-ng). Không thầy đố mày làm nên (T-ng). Một chữ nên thầy, một ngày nên quen (T-ng). Ăn chẳng nên đọi, nói chẳng nên lời (T-ng). Của tay làm ra, của nhà làm nên (T-ng). Chẳng hẹn mà gặp, chẳng rắp mà nên (T-ng). Cười nên tiếng khóc, hát nên giọng sầu (C-o). Khi nên phung-phá cũng nên (C-d). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
* Từ tham khảo:
- nên chi
- nên cơm cháo
- nên cơm nên cháo
- nên danh
- nên người
- nên ông nên bà