| nên chăng | - có nên hay không: việc ấy nên chăng? |
| nên chăng | Tổ hợp biểu thị ý do dự trong lời khuyên hoặc trong ý định có làm hay không làm: Nên chăng là phải đi hôm nay. |
| nên chăng | trgt Có nên hay không: Nên chăng có biện pháp xử phạt việc như thế?. |
| nên chăng | .- Có nên hay không: Việc ấy nên chăng ? |
Ai về Kẻ Nứa , Đông Hồ Để tôi nhắn nhủ đôi cô hàng vàng Chẻ lạt buộc vàng Tre non đủ lá , đan sàng nên chăng ? Em dặn người rằng : Đâu hơn người lấy , đâu bằng đợi chúng em đây. |
Anh như cây gỗ xoan đào Em như câu đối , dán vào nên chăng ? Em như cây kiểng trên chùa Anh như con bướm đậu nhờ nên chăng ? Anh như cây quế mà nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em còn vun tưới , cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người với xun. |
Anh như tấm vóc đại hồng Em như chỉ thắm thêu rồng nên chăng ? Nhất chờ , nhì đợi , tam mong Tứ thương , ngũ nhớ , lục , thất , bát mong , cửu thập tìm Em thương ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Tối hôm qua vật đổi , sao dời Tiếc công gắn bó , tiếc lời giao đoan Thề xưa đã lỗi muôn vàn Mảnh gương còn đó , phím đàn còn đây Trót vì đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta Chén son nguyện với trăng già Càn khôn đưa lại một nhà vui chung. |
Bướm đeo dưới dạ cây bần Anh muốn vào kết nghĩa Châu Trần nên chăng ? Em còn bán tín bán nghi Chưa đem vào dạ , chưa ghi vào lòng. |
| nên chăng cho phá để. |
| nên chăngĐiều lệ Đảng cũng cần có những quy định chi tiết , xem đó là Luật của Đảng ? |
* Từ tham khảo:
- nên cơm cháo
- nên cơm nên cháo
- nên danh
- nên người
- nên ông nên bà
- nên thân