| nên thân | tt. Đàng-hoàng: Đồ không nên thân; Không nên thân chi cả // Đích-đáng: Bị một trận đòn nên thân. |
| nên thân | tt. 1. Trở nên quen thuộc, thân mật. 2. Làm được việc, có kết quả: không làm được gì nên thân. 3. Đích đáng: cho một trận nên thân. |
| nên thân | tt Đáng kiếp: Đánh cho nó một trận nên thân. trgt Được tốt: Nó có làm gì nên thân đâu. |
| nên thân | .- Đích đáng, đáng kiếp: Mắng cho nó một trận nên thân. |
Xin chịu. Hai nguời trở nên thân mật như đôi tình nhân và từ lúc đó không đá động đến chuyện ốm đau nữa , cũng nhắc lại những việc xảy ra hồi mới quen nhau , Trương nói : Thu để ý anh hồi lúc nào ? Ngay hôm trên xe điện |
Tôi tưởng thế mới là văn minh ; chứ biết đo hết cả vũ trụ , biết thấu hết mọi cái huyền biến vạn vật , biết hết cả mà rút lại ăn ở với nhau không nên thân , lấy cái óc mà nghĩ cách giữ lẫn nhau , thời văn minh làm gì , đưa nhau đến đâu mới được chứ ? Hoán cải cái văn minh lại mà thôi. |
| Bỗng Mạc hấp tấp chạy lên , miệng hớn hở reo lên : Dì ơi ! Bó hoa thật kỳ lạ ! Lạ lắm ! Hay lắm ! Nhung lại tưởng Mạc sắp sửa gợi chuyện cô nàng bán hoa cốt để làm đau lòng Minh nên bèn giơ tay tát vào mặt Mạc một cái thật nên thân. |
| Minh quay lại hỏi : Có gì thú mà Mạc lại cười thoải mải thế ? Anh đã dậy đấy à ? Anh phải biết vì anh ngủ mà ban nãy em phải đòn , lãnh một cái tát nên thân đấy ! Sao vậy ? Chả biết tại sao ! Nhưng ai tát Mạc thế ? Lại còn ai ? Ngoài dì Nhung ra còn ai nỡ tát em như thế ! Minh mỉm cười : Khốn nạn ! Thật tội nghiệp ! Em tôi bé bỏng. |
Quả khi Căn đi rồi , câu chuyện trở nên thân mật hơn , tự do hơn. |
| Tết mới rồi tôi về sửa cho một trận nên thân... Bà phủ vẫn không ưa vợ lẽ , thích thú cười hè hè : Thế cụ Ông có nói gì không ? Thầy tôi nói gì ! Thấy tôi vác dao doạ chém tôi. |
* Từ tham khảo:
- nên thơ
- nên vợ nên chồng
- nền
- nền
- nền móng
- nền nếp