| nệm | dt. Tấm lót có dồn bông gòn hay năn khô cho êm: Ghế nệm, giường nệm, tấm nệm; Ngồi trong cửa sổ trạm rồng, Chiếu hoa nệm gấm không chồng cũng hư (CD). |
| nệm | - dt (cn. Đệm) Đồ dùng bằng vải nhồi bông, rơm hay cỏ để nằm hay ngồi cho êm: Trên chăn dưới nệm (tng); Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay (NĐM). |
| nệm | dt. Cái trải ghế, trải giường có lót chất liệu mềm, xốp để nằm ngồi cho êm, đệm: nệm giường o gối nệm bông. |
| nệm | dt (cn. Đệm) Đồ dùng bằng vải nhồi bông, rơm hay cỏ để nằm hay ngồi cho êm: Trên chăn dưới nệm (tng); Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay (NĐM). |
| nệm | dt. Đồ lót để ngồi hay nằm cho êm, cho ấm: Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay (Nh.đ.Mai) // Nệm nhỏ. Nệm lá sách, nệm xếp. |
| nệm | .- Cg. Đệm. Đồ thường bằng vải nhồi bông, rơm, cỏ..., để nằm hay ngồi lên cho êm, cho ấm. Nệm lá lách. Thứ nệm có thể xếp gấp lại được. |
| nệm | Đồ lót để ngồi hay nằm cho êm, cho ấm: Trải nệm để nằm. Văn-liệu: Trên chăn, dưới nệm. Nệm nghiêng, gối chếch, phận này tủi thân (L-V-T). Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay (Nh-đ-m). Nệm kim-qui, chăn cù, gối xếp (Văn cổ). |
| Trong cái giường nệm trắng , Trương muốn ngã lưng xuống ngay và ngủ đi một giấc không biết gì nữa. |
| Dũng nghĩ đến căn buồng của chàng , hơi ấm trong chăn nệm và những chữ in đẹp trên một sách quý dưới ánh đèn. |
Vẻ mặt buồn rầu , dáng điệu uể oải , Tuyết vào phòng khách ngồi phịch xuống cái ghế nệm dài. |
Chương đứng dậy nhường ghế cho Tuyết : Em ngồi cái ghế này có nệm êm và ấm hơn. |
| Ông giáo chỉ đoán thế thôi , vì mãi tới khuya , lúc chắc chắn cơn cuồng bạo của đám đông đã hoàn toàn hạ xuống , Lữ và Chinh cầm đuốc đến gọi ông giáo mở cửa , căn phòng có ánh sáng trở lại , thì cả ba người thấy Kiên đã nằm ngủ , hay giả vờ ngủ , trên tấm nệm rơm cuối phòng. |
| Người vợ bắt đầu thu hết nhữnệm^.m thêu trải ở sập chân quỳ và gối gấm trên ghế trắc " mua tự bên Tàu về " để đem ra phơi dưới nắng xuân , trên một cái chiếu mầu khô nỏ. |
* Từ tham khảo:
- nên
- nên
- nên chăng
- nên chi
- nên cơm cháo
- nên cơm nên cháo