| dựng cột | đt. Dựng hàng cột cái, công-việc đầu-tiên và quan-trọng nhất khi cất một cái nhà: Lựa ngày dựng cột // Nh. Dựng buồm (lóng). (lóng) |
| Người kia đi đến ngồi nghỉ chân ở một cái ghế dài gần chỗ dựng cột đu. |
| Đến huyện Cư Phong thì bọn Đô Dương đầu hàng , Viện bèn dựng cột đồng làm giới hạn cuối cùng của nhà Hán. |
| Nhưng phần thừa của tứ chi , ví như ngón chân ngón tay của thân người , tuy chỉ một ngón bị đau , bậc thánh nhân lại không nghĩ đến hay saỏ Cho nên phải mở lòng ngu tối của ngươi , để thanh giáo của ta trùm tỏa , ngươi có theo chăng? Huống chi từ thời Thành Chu , nước ngươi đã đem chi trĩ trắng sang dâng , đến thời Viêm Hán276 , dựng cột đồng làm mốc , cho đến thời Lý Đường , vẫn thuộc về nội địa. |
| Bọn Ngô đô đốc , Kiểu hành hiến348 dâng biểu xin đào kênh , đắp đường và dựng cột bia349 ở Ái Châu. |
| Của không phải là trời mưa xuống , sức không phải là thần làm thay , há chẳng phải là vét màu mỡ của dân ử Vét máu mỡ của dân có thể gọi là làm việc phúc chăng? Bậc vua sáng nghiệp , tự mình [4a] cần kiệm , còn lo cho con cháu xa xỉ lười biếng , thế mà Thái Tổ để phép lại như thế , chả trách đời sau xây tháp cao ngất trời , dựng cột chùa đá , điện thờ Phật , lộng lẫy hơn cung vua. |
| Có nhà sư Thiền Tuệ khuyên vua làm chùa , dựng cột đá ở giữa đất492 , làm tòa sen của Phật Quan Âm đặt trên cột đá như đã thấy trong mộng. |
* Từ tham khảo:
- tầm xàm
- tầm xích
- tầm xuân
- tẩm
- tẩm
- tẩm