| mới | tt. Còn tốt, chưa dùng hoặc vừa dùng một vài lần: Đồ mới, nhà mới; Mới yêu thì cũ cũng yêu, Mới có mỹ-miều, cũ có công-lênh (CD). // trt. tng Vừa qua, liền đó: Mới may, mới sơn; Làm mới rồi, đi mới về, ngủ mới dậy; Mới khỏi rên, đã quên thầy // trt. Tiếng chỉ kết-quả do một nguyên-nhân nào: Có khó mới có mà ăn; Có vất-vả mới thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho (CD). // Sẽ, tiếng hẹn sẽ làm một việc sau khi xong việc trước: Xong quân-dịch mới cưới vợ; Khôn-ngoan đến cửa quan mới biết; Giàu có, ba mươi tết mới hay. |
| mới | - 1 đgt. Người gõ mõ, rao mõ trong làng, theo cách gọi thông tục: thằng mới. - 2 I. tt. 1. Vừa làm mà chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa cũ: bộ quần áo mới ngôi nhà mới. 2. Vừa có, chưa lâu: học sinh mới người bạn mới. 3. Tiến bộ, thích hợp với thời đại: cách làm ăn mới tư tưởng mới. II. pht. 1. Với thời gian chưa lâu: nó mới đến mới năm ngoái thôi. 2. Còn quá sớm, chưa nhiều thời gian: Họ mới gặp nhau được vài lần. 3. Mãi đến thời gian nào đó, không sớm hơn: đến trưa mới xong. III. trt. Từ nhấn mạnh mức độ, tỏ ra hết sức ngạc nhiên: Nó nói mới thú vị làm sao! - 3 lt. Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi có điều kiện gì): Có thực mới vực được đạo (tng.) Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (tng.). |
| mới | đgt. Người gõ mõ, rao mõ trong làng, theo cách gọi thông tục: thằng mọi. |
| mới | I. tt. 1. Vừa làm mà chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa cũ: bộ quần áo mới o ngôi nhà mới. 2. Vừa có, chưa lâu: học sinh mới o người bạn mới. 3. Tiến bộ, thích hợp với thời điểm: cách làm ăn mới o tư tưởng mới. II. pht. 1. Với thời gian chưa lâu: nó mới đến o mới năm ngoái thôi 2. Còn quá sóm, chưa nhiều thời gian: Họ mới gặp nhau được vài lần. 3.Mãi đến thời gian nào đó, không sớm hơn: đến trưa mới xong. III. trt. Từ nhấn mạnh mức độ, tỏ ra hết sức ngạc nhiên: Nó nói mới thú vị làm sao! |
| mới | lt. Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi có điều kiện gì): Có thực mới vực được đạo (tng.) o Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (tng.). |
| mới | tt 1. Vừa có; Vừa hiện ra; Được dùng lần đầu: ăn cơm mới, nói chuyện cũ (tng); Tin mới; Nhà mới; áo mới. 2. ở tình trạng hoặc địa vị hiện nay chưa lâu: Vợ chồng mới; Giám đốc mới; Ma cũ bắt nạt ma mới (tng). 3. Xuất hiện gần đây: Hiện tượng mới; Tác phẩm mới. 4. Tiến bộ hơn cũ: Tư tưởng mới; Con người mới. trgt 1. Chưa lâu; Gần đây: Anh ấy mới đến; Nhà mới xây; Bây giờ mới biết tin ấy; Cần đổi mới cách làm việc. 2. Bèn: Vương Quan mới dẫn gần xa (K). dt Điều vừa thực hiện; Điều khác cũ: Cái mới là đối tượng, là nội dung, là mục tiêu của nghệ sĩ (PhVĐồng). |
| mới | trgt 1. Có điều kiện nào đó thì có kết quả là: Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (cd); Có thực mới vực được đạo (tng). 2. Đến mức cao; Đến mức đáng khen hoặc đáng chê: Cử chỉ mới đẹp biết bao; Lời nói mới hay biết bao; Thái độ mới xấu thế nào; Việc làm mới hèn lắm chứ?. |
| mới | tt. Trái với cũ: Càng âu duyên mới càng dào tình xưa (Ng.Du) Mỗi lần nắng mới hắt bên song (L.tr.Lư) // Áo mới. Tin mới. Cuộc đời mới. |
| mới | trt. 1. Vừa qua, vừa xong: Mới có ván đã bán thuyền (T.ng) 2. Tiếng để chỉ việc sẽ làm sau khi làm xong việc khác, rồi sẽ, xong rồi: Ăn cơm rồi mới đi chơi. Thức khuya mới biết đêm dài (T.ng) Bể trầm luân lấp cho bằng mới thôi (Ng.Du) |
| mới | .- d. Từ chỉ người làm mõ trong xã hội cũ. |
| mới | .- t, ph. 1. Có hoặc xuất hiện chưa lâu: Quần áo mới; Kiểu nhà mới. 2. Ởtình trạng, địa vị hiện nay chưa được lâu: Lính mới; Tổng thống mới; Vợ chồng mới. 3. Là dấu hiệu xuất hiện chưa lâu của một sự sáng tạo, phát minh, trong lĩnh vực đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ: Xây dựng con người mới; Đời sống mới; Tác phẩm viết theo phong cách mới. 4. Vừa qua, từ thời gian gần đây, chưa lâu: Hắn mới đi ra. |
| mới | .- ph. Từ chỉ kết quả của một điều kiện và có nghĩa là thì sẽ: Thức khuya mới biết đêm dài, Ở lâu mới biết con người có nhân (tng). |
| mới | Vừa có, vừa làm xong. Trái với cũ: Nhà mới. Gạo mới. Văn-liệu: Có mới nới cũ. Cũ người mới ta. Ăn cơm mới nói chuyện cũ (T-ng). Càng âu duyên mới, càng dào tình xưa (K). |
| mới | I. Vừa qua: Mới ăn cơm xong. Đi chơi mới về. Văn-liệu: Mới khỏi rên đã quên thầy. Mới có ván đã bán thuyền (T-ng). Thảo nào khi mới chôn dau, Đã mang tiếng khóc bâng đầu mà ra (C-o). II. Tiếng để nói về việc sẽ làm sau khi làm xong việc khác: Học xong mới đi chơi. Văn-liệu: Hà-tiện mới giàu, cơ cầu mới có (T-ng). Thức khuya mới biết đêm dài. Khôn ngoan đến cửa quan mới biết, Giàu có ba-mươi tết mới hay. Chuông có đấm mới kêu, đèn có khêu mới tỏ (T-ng). Bể trầm-luân lấp cho bằng mới thôi (K). Cười này mới thực khôn lường hiểm sâu (K). Tương-tri dường ấy mới là tương-tri (K). Mới là hiếu-tử nối dòng thư-hương (Nh-đ-m). Mới hay bạn-nghịch ấy là Bá-Cao (Nh-đ-m). |
| mới | Tiếng thông tục gọi thằng mõ trong làng. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Chẳng bao giờ nàng phải suy nghĩ mới nhớ ra việc ; nàng đã quen rồi. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
* Từ tham khảo:
- mới chong
- mới chuộng cũ vong
- mới đầu
- mới đây
- mới đó
- mới lạ