| dột | tt. Hở, để nước nhểu xuống, thấm vào: Nhà dột, nón dột, áo mưa dột; Ví dầu nhà dột cột xiêu; Chó chê nhà dột ra nằm bụi tre; Đừng ham nón tốt dột mưa, Đừng ham người tốt mà thưa việc làm (CD). // (R) Buồn, nao-nao, héo-don: ủ-dột // Hư, thúi: Bí dột. |
| dột | - t. (Mái nhà) có chỗ hở khiến nước mưa có thể nhỏ xuống. Mái tranh bị dột. Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (tng.). |
| dột | tt. Có nước mưa rơi vào bên trong do có chỗ thủng, hở ở trên mái: nhà dột o dột từ nóc dột xuống (tng.). |
| dột | tt. Thối, sâu đục từ bên trong, làm cho chai sần, hư hỏng, không có khả năng phát triển: Trái bí bị dột. |
| dột | tt Nói máí nhà có chỗ hở, khiến nước mưa chảy xuống: Nhà dột ba gian, thành nước ngập (PhBChâu); Nhà trường dột, đồng chí A tự mình lợp lại (HCM). |
| dột | tt. Chỉ mái nhà hư bị nước mưa chảy xuống: Khổ nhất vợ dại trong nhà, thứ hai nhà dột, thứ ba nợ đòi. // Dột nát: cng. |
| dột | t. Nói mái nhà có chỗ hở để nước mưa chảy qua. |
| dột | Nói mái nhà có chỗ hở, nước mưa chảy xuống. Văn-liệu: Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi. Dột từ nóc dột xuống. Chuột chê xó bếp chẳng ăn, Chó chê nhà dột ra lần bụi tre (C-d). |
| Liều dại dột quá. |
| Chỉ khác là lần trước có lẫn chút sung sướng ngấm ngầm , mà lần này chỉ thấy bứt rứt như đã liều một cách dại dột , vô ích. |
| Chàng cũng bắt đầu thấy mình liều lĩnh quá ư dại dột , và thì thế chàng tức Phương hơn. |
| Liều gần như dại dột. |
" Bây giờ anh mới thấy chơi bời liều lĩnh như vậy là vô lý , là dại dột vô vùng. |
| Rủ chị đi chơi lại làm chị phiền lòng... Em sợ lắm... chị ạ , em chắc chị không ngờ rằng khi đi với chị ra đây , em đã có cái ý tưởng dại dột muốn bắt chước cô Minh Nguyệt. |
* Từ tham khảo:
- dột từ trên nóc
- dơ
- dơ bẩn
- dơ cảy
- dơ dáng
- dơ dáng dại hình