| dơ | tt. Nhơ, bẩn, lấm bụi, đất hôi-hám, làm bẩn mắt: Tay dơ, áo-quần dơ // (R) Xấu-xa, xằng bậy: Dơ-dại, dơ-dáng. |
| dơ | - tt. 1. đphg Bẩn: ăn dơ ở bẩn. 2. Xấu xa, đáng hổ thẹn: Người đâu mà dơ đến thế. 3. Trơ, không biết hổ thẹn là gì: dơ dáng dại hình. |
| dơ | tt. 1. Bẩn: ăn dơ ở bẩn. 2. Xấu xa, đáng hổ thẹn: Người đâu mà dơ đến thế. 8. Trơ, không biết hổ thẹn là gì: dơ dáng dại hình. |
| dơ | tt, trgt (cn. nhơ) 1. Bẩn thỉu: Ăn dơ ở bẩn (tng) 2. Xấu hổ: Phần căm nỗi khách, phản dơ nỗi mình (K), Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (K). |
| dơ | tt. Cũng gọi là nhơ. Bẩn, nhớp: Áo quần dơ. Ngb. Xấu xa: Lòng đã dơ, tình hết sạch. |
| dơ | t. Cg. Nhơ. 1. Bẩn. 2. Không biết hổ thẹn. |
| dơ | Cũng nói là "nhơ". Bẩn: Ăn dơ, ở bẩn. |
| dơ | Trơ, không biết hổ thẹn: Dơ đời, dơ dáng dại hình. |
| Ai ngờ bây giờ chỉ còn là một nạ giòng , quê mùa dơ bẩn , ăn nói vào khuôn phép , sống bó buộc trong sự phục tùng. |
| Nó làm dơ riễu cả nhà tôi. |
| Cỗ bàn làm không đủ lệ , không được ; hễ túng thiếu cần đi vay mượn để lo cho tươm tất , các bà cũng đay nghiến hết tháng này sang tháng khác bảo chàng đã bêu dơ bêu xấu cả họ. |
| Ai lại cứ như là khách ấy , mời mãi chả ăn cho... Chàng bĩu môi , bảo Tuyết : Cô có biết cô dơ dáng dại hình không ? Tuyết đứng dậy một ngắm trước gương bầu dục , rồi trở lại chỗ cũ trả lời : Không anh ạ. |
| Trước kia , không bao giờ em tưởng đến sự cực nhục ấy , nhưng mấy tháng ở với anh , ái tình trong trẻo của anh đã làm cho tấm thân dơ dáy của em trở nên trong sạch mất rồi. |
| Tuyết cho dù tấm thân Tuyết dơ bẩn đến đâu , Tuyết cũng không có quyền để ai bình phẩm được danh dự nhà Tuyết , của cha mẹ Tuyết. |
* Từ tham khảo:
- dơ cảy
- dơ dáng
- dơ dáng dại hình
- dơ dáng dạng hình
- dơ dáng như cóc bôi
- dơ dáy