| dơ dáng dại hình | Xấu xa, để lộ vẻ trơ trẽn, kệch cỡm, thô lậu: Những kẻ dơ dáng dại hình lảm nhảm nói xấu tổ chức. |
| dơ dáng dại hình | ng Xấu hổ một cách trơ trẽn: Lại càng dơ dáng dại hình, dành thân phận thiếp ngại danh giá chàng (K). |
| dơ dáng dại hình |
|
| Ai lại cứ như là khách ấy , mời mãi chả ăn cho... Chàng bĩu môi , bảo Tuyết : Cô có biết cô dơ dáng dại hình không ? Tuyết đứng dậy một ngắm trước gương bầu dục , rồi trở lại chỗ cũ trả lời : Không anh ạ. |
| Ông đọc lại thấy nguyên văn tả cái buổi ban đầu lưu luyến thô kệch vụng về quá ; lại để chị em Thúy Kiều về nhà trêu đùa gán ghép cho nhau đến là dơ dáng dại hình. |
* Từ tham khảo:
- dơ dáng như cóc bôi
- dơ dáy
- dơ dáy như cáy vào hang cua
- dơ dói
- dơ duốc
- dơ hầy