| động | đt. Đụng, rớ tới, tiếp-xúc: Đá-động; Nói động tới thì khóc; Hễ động tới thì xin tiền; Động tụi đó như chọc ổ ong // Lay-chuyển, phát-khởi, làm việc, không yên: Bạo-động, bất-động, cảm-động, cử-động, biến-động, day-động, chấn-động, chủ-động, lay-động, hoạt-động, phát-động, rung-động, thụ-động, chuyển-động, chao-động, xao-động, xúc-động... |
| động | dt. Hang núi sâu, có thể ở được: Động Hương-tích, động Thiên-thai, Thạch-động // đt. Thấu-hiểu, rọi sáng. |
| động | dt. Chỗ người sơn-cước ở: Động Hoa-lư. |
| động | - 1 d. 1 Hang rộng ăn sâu vào trong núi (thường có cảnh đẹp). Núi đá vôi có nhiều động. Cửa động. Động tiên (thường dùng để chỉ nơi phong cảnh tuyệt đẹp). 2 Xóm của một số dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam. Động người Dao. - 2 d. (ph.). Cồn rộng và không cao lắm, thường ở vùng ven biển. Động cát. - 3 I đg. 1 Thay đổi phần nào vị trí trong không gian. Gió thổi làm động cành lá. Ngồi im, không dám động. 2 Có vị trí, hình dáng, trạng thái hoặc tính chất không ngừng thay đổi theo thời gian; trái với tĩnh. Trạng thái động. Làm công tác động (thường phải đi lại). 3 Có những biến đổi trạng thái mạnh mẽ (nói về hiện tượng thiên nhiên). Trời sắp động. Biển động dữ dội. Rừng động gió. Động trời*. 4 Có dấu hiệu không bình thường cho thấy tình hình không yên, cần đề phòng. Thấy động tên gian vội bỏ chạy. Đánh động*. 5 Chạm vào, hoặc nói chung có quan hệ tác động trực tiếp. Đừng động đến dây điện, nguy hiểm! Rút dây động rừng* (tng.). Nói động đến ông ta. 6 (dùng trước d., trong một số tổ hợp). Làm cho hoạt động. Nhà văn động bút. Ngày động hái (bắt đầu mùa gặt). - II k. (dùng đi đôi với là). (kng.). Từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - hệ quả, cứ mỗi khi có sự việc, hiện tượng này (là xảy ra ngay sự việc, hiện tượng không hay nói liền sau đó). Người bẳn tính, hỏi đến là gắt. Không ốm thì thôi, động ốm là ốm nặng. Vùng này động mưa là úng. |
| động | dt. 1. Hang rộng sâu vào trong núi: cửa động o núi có nhiều động. 2. Xóm (của một số dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam). |
| động | dt. Cồn rộng và không cao: động cát. |
| động | I. đgt. 1. Lay chuyển nhẹ hoặc không ở trạng thái đứng yên: Gió thổi động cành lá o trạng thái động o ngồi yên không động. 2. (Hiện tượng thiên nhiên) có những biến dổi mạnh: biến động o Trời động. 3. (Người làm công tác) đi lại thường xuyên để làm việc, sâu sát với thực tế: làm công tác động o Tuyên truyền là công tác động. 4. Có những dấu hiệu khác thường (khiến cho phải đề phòng): thấy động tên gian bỏ trốn. 5. Chạm vào, có tác động hoặc quan hệ trực tiếp đến: đừng động đến đấy o động đến nó là phiền đấy o Chuyện ấy tạm không động đến. 6. Làm việc, hoạt động: Nhà văn động bút. II pht. Hễ cứ... là: động nói là khóc o Cổng làng động mưa là úng. |
| động | dt 1. Hang núi to rộng: Động Tam-thanh ở Lạng-sơn 2. Nơi tập hợp nhiều nhà ở miền núi: Trên núi cao, người ở động ra làm nương (Tô-hoài). |
| động | đgt 1. Không đứng yên; Lay chuyển: Sấm bên đông, động bên tây (tng) 2. Đụng đến: Không được động đến một cái kim, một sợi chỉ của nhân dân (HCM). tt 1. Không ở thế tĩnh; luôn luôn di dịch: Trạng thái động, Quan niệm động 2. Động biển nói tắt: Ngày động, ngư dân không ra khơi 3. Có dấu hiệu không bình thường: Nghe có tiếng động, bộ đội sẵn sàng chiến đấu. trgt 1. Chạm đến: Nghe nói động đến danh dự của gia đình, anh ta đứng phắt dậy 2. Hễ có: Động rét là bị cảm 3. Hơi một tí: Động bị trêu là nó khóc. |
| động | dt. Hang núi: Này am Phật-tích, nầy động Tuyết-quynh (Ch.m.Trinh) |
| động | dt. Chỗ dân miền núi ở: Xắn tay mở khoá động đào (Ng.Du) // Động đào. |
| động | bt. Nhúc nhích, chuyển, lay phát-khởi: Rút dây động rừng. Nam đình nghe động trống chầu đại-doanh (Ng.Du) Hương trời xá động trần ai (Ng.gia.Thiều) Phen nầy động việc binh nhung (Nh.đ.Mai) // Tiếng động: Nhật-động. Bất-tuyệt động. Biển động. |
| động | d. 1. Hang núi to, rộng: Động Tam Thanh. 2. Nơi tập họp nhiều ở của người Dao. |
| động | đg. 1. Lay chuyển phát khởi lên: Động binh. 2. Chạm vào, mó vào: Đừng động đến bao đạn. 3. Nói một bệnh dịch đang lan tràn trong gia súc: Trâu bò vùng này hiện đang động. 4. Nói sự vật luôn luôn di dịch, biến đổi, thay hình đổi dạng, trái với tĩnh: Quan niệm động; Trạng thái động. 5. " Động biển" nói tắt: Ngày động chớ nên ra khơi. |
| động | d. Tình thế không yên ổn, như có giặc cướp, chiến tranh. |
| động | l. ph. Hễ mà, mỗi khi: Động nói đến là khóc. |
| động | Làm, phát khởi, lay chuyển, không yên, trái với tĩnh: Động long-mạch, động lòng, động binh. Văn-liệu: Rút dây động dừng. Sấm bên đông, động bên tây. Tuy rằng nói đấy, nhưng đây động lòng. Tường đông lay động bóng cành (K). Trượng-phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). Nam-đình nghe động trống chầu đại-doanh (K). Hương trời xá động trần-ai (C-o). Phen này động việc binh-nhung (Nh-đ-m). |
| động | Hang núi: Động Hương-tích. |
| động | Chỗ dân sơn-cước ở: Động Hoa-Lư. Văn-liệu: Xắn tay mở khoá động đào (K). |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Một đôi khi nghĩ đến mẹ phải bận rộn với bao nhiêu công việc trong nhà vì vắng nàng , Trác dđộnglòng thương , chỉ muốn về. |
Khi còn ở với mẹ , nàng chưa hề bị xúc dđộng, nên nàng rất lười suy nghĩ và vì thế mà trí óc nàng không phải bận rộn bao giờ. |
| Nàng không dám tìm cách cự lại , vì chỉ hơi dđộngtay , động chân để tự giữ mình , mợ phán đã lấy cớ " đánh chết con bà " rồi ra gom sức. |
* Từ tham khảo:
- động bể đông, bắc nồi rang thóc; động bể bắc đổ thóc ra phơi
- động biển
- động binh
- động cấn
- động chạm
- động cơ