| dời | đt. Đổi chỗ, xê-dịch: Nước non là nước non trời, Ai phân được nước ai dời được non? // (B) Thay-đổi: Thuyền dời nào bến có dời, Khăng-khắng một lời quân-tử nhứt ngôn; Vật đổi sao dời. |
| dời | - đgt. 1. Chuyển đi nơi khác: Thuyền dời nhưng bến chẳng dời, bán buôn là nghĩa muôn đời cùng nhau (cd) 2. Thay đổi vị trí; Thay đổi ý kiến: Đêm qua vật đổi sao dời (cd); Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng dời (K) 3. Không đứng lại ở chỗ nào nữa: Chàng về viên sách, nàng dời lầu trang (K). |
| dời | đgt. 1. Chuyển chỗ, thay đổi địa điểm: dời nhà. 2. Thay đổi khác trước: lòng son chẳng dời. |
| dời | đgt 1. Chuyển đi nơi khác: Thuyền dời nhưng bến chẳng dời, bán buôn là nghĩa muôn đời cùng nhau (cd) 2. Thay đổi vị trí; Thay đổi ý kiến: Đêm qua vật đổi sao dời (cd); Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng dời (K) 3. Không đứng lại ở chỗ nào nữa: Chàng về viên sách, nàng dời lầu trang (K). |
| dời | đt. Đổi đi nơi khác; Dời chỗ ở; dời cửa hàng. Thuyền dời nhưng bến chẳng dời (C.d). // Dời cây, đưa cây từ chỗ nầy qua trồng chỗ khác. Sự dời cây. |
| dời | đg. Chuyển đi nơi khác: Dời nhà. |
| dời | Đổi đi nơi khác: Dời nhà, dời chân, dời gót. Nghĩa bóng:Thay đổi: Dời lòng. Vật đổi sao dời. Văn-liệu: Thuyền dời nhưng bến chẳng dời, Bán buôn là nghĩa muôn đời cùng nhau. |
| Bây giờ công việc tôi ở đây đã xong cả rồi , phải dời đi nơi khác. |
Nét mặt anh ấy luôn ủ rũ và lời nói nhuộm đầy vẻ chán nản hận dời. |
| Người ta đồn rằng vùng ấy xưa kia là bãi tha ma , sở đốc lý bắt dời hài cốt đi nơi khác để mở đường phố , vì thế thỉnh thoảng còn đào được xương người , hoặc một cái xương ống tay , ống chân hoặc một cái xương sọ hay quai hàm. |
Anh buồn cưỡi ngựa buông câu Thấy em bạn cũ tình thương cạn rồi Giậm chân ba tiếng kêu trời Cớ sao bạn ngọc đổi dời hai phương. |
Anh khôn nhưng vợ anh đần Lấy ai lo liệu xa gần cho anh Anh khôn mà lấy vợ đần Lấy ai đưa đón khách gần khách xa Anh khôn ngoan cũng ở dưới ông Trời Em là chim én đổi dời thượng thiên. |
Anh như tấm vóc đại hồng Em như chỉ thắm thêu rồng nên chăng ? Nhất chờ , nhì đợi , tam mong Tứ thương , ngũ nhớ , lục , thất , bát mong , cửu thập tìm Em thương ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Tối hôm qua vật đổi , sao dời Tiếc công gắn bó , tiếc lời giao đoan Thề xưa đã lỗi muôn vàn Mảnh gương còn đó , phím đàn còn đây Trót vì đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta Chén son nguyện với trăng già Càn khôn đưa lại một nhà vui chung. |
* Từ tham khảo:
- dời núi lấp biển
- dời núi lấp sông
- dởm
- dợm
- dơn
- dờn dờn