| đoái | đt. Đổi-chác, thông-suốt, vui-vẻ: Hối-đoái (X. Đoài). |
| đoái | đt. Ngảnh lại, tưởng nhớ đến: Đã không kẻ đoái người hoài (K). |
| đoái | đgt. 1. Ngoảnh lại. 2. Nghĩ tới, nhớ tới: đoái trông cảnh cũ người xưa. |
| đoái | Đổi: hối đoái. |
| đoái | đgt Ngoảnh lại; Tưởng đến; Để ý đến: Bóng dương để hoa vàng chẳng đoái (Chp); Cháu ngoại chẳng đoái đến mồ (tng). |
| đoái | đt. Ngoảnh, nhìn lại, tưởng đến: Đã không kẻ đoái người hoài (Ng.Du) |
| đoái | (khd). Đổi chác: Hối-đoái. |
| đoái | Ngảnh lại, nhìn lại, tưởng đến: Đoái trông, đoái thương. Văn-liệu: Đoái trông muôn dặm tử-phần (K). Đoái trông phong-cảnh thêm thương (L-V-T). Đoái thương nên mới gạn-gùng phân-minh (Ph-Tr). |
| Nào ngờ đâu không ai tưởng đoái đến nàng. |
| Họ đi... đi xa chốn hư không tịch mịch , không đoái nhìn lại , đăm đăm như theo một tiếng gọi khác réo rắt hơn ở tận phía trước xa xa đưa đến : tiếng gọi của đời tục luỵ , đời ân ái. |
| Thật ra , biết bao tính tình trái ngược , tư tưởng trái ngược ở trong tâm hồn cô gái phóng đãng chỉ quen với sự sống hiện tại và không hề đoái công tới ngày mai ! Sáng hôm sau , Tuyết vẫn không thấy thiên nhật ký của Chương trong mấy hôm thêm được một chữ nào. |
| Chỉ một ý tưởng già là khiến được nàng đoái tưởng tương lai. |
Sao ? Em nghĩ sao ? Em nghĩ rằng : em như nhuốc , xấu xa lắm , chẳng đáng được anh đoái thương nữa , mà cũng chẳng nên còn đến quấy rối cuộc đời bình tĩnh của anh. |
| Lúc Minh trở lại , Văn đỡ chàng từng bước lên thềm , nói đùa rằng : Khốn nạn ! Bé bỏng thế này mà chị ấy nỡ bỏ một mình một thân ở nhà , chẳng chút đoái hoài đến. |
* Từ tham khảo:
- đoan
- đoan
- đoan chính
- đoan dương
- đoan nghiêm
- đoan ngọ