| đoái hoài | đt. Cố-cập, tưởng nhớ, săn-sóc, thăm-lom: Mình về ta ngóng ta trông, Ta về mình chẳng chút công đoái-hoài (CD). |
| đoái hoài | đgt. Nhớ đến mà chăm sóc, trông nom (thường dùng với ý phủ định): chẳng đoái hoài tới việc nhà o Mình về ta ngóng ta trông, Ta về mình chẳng chút công đoái hoài (cd.). |
| đoái hoài | đgt Tưởng nhớ đến; Quan tâm đến: Kẻ cày, người cuốc đoái hoài chi đâu (LVT); Anh ta đi biệt, có đoái hoài gì đến vợ con đâu. |
| đoái hoài | đt. Tưởng đến: Đoái-hoài chi kiếp hồng-nhan (V.d) |
| đoái hoài | đg. Tưởng nhớ đến, nghĩ đến: Đi biệt, không đoái hoài gì đến gia đình. |
| đoái hoài | Nhớ tưởng, nhìn nhận: Mình về ta ngóng, ta mong, Ta về mình chẳng chút công đoái hoài (C-d). |
| Lúc Minh trở lại , Văn đỡ chàng từng bước lên thềm , nói đùa rằng : Khốn nạn ! Bé bỏng thế này mà chị ấy nỡ bỏ một mình một thân ở nhà , chẳng chút đoái hoài đến. |
Bạn về ta nhắc ta trông Ta về bạn có bỏ công đoái hoài. |
BK Bạn về ta nhắc ta trông Ta về bạn nỏ bỏ công đoái hoài Bàng màng một tí ngoài da Giữa thời rỗng tuếch như hoa muống rừng. |
| Không ai đoái hoài tới con. |
| Từ đó , ngày đêm vua chỉ mải mê với chim , không đoái hoài đến Cám. |
| Em không đoái hoài đến anh. |
* Từ tham khảo:
- đoan
- đoan chính
- đoan dương
- đoan nghiêm
- đoan ngọ
- đoan ngũ