| độ nào | trgt 1. ở một thời gian nào đó: Độ nào chúng ta đã gặp nhau ở Pa-ri 2. Đến lúc nào đó: Độ nào có thì giờ rỗi, anh sẽ đến chơi với tôi nhé. |
Dũng nói : Cô có thích ăn bánh gai không ? Sao anh lại hỏi thế ? Vì tôi muốn làm quà cho bác và cô ít bánh gai ở bến đò Gió , ngon có tiếng theo như lời cô nói độ nào. |
| Chàng dịu dàng nói với Loan : Thế mà , mới độ nào , cô còn nhớ không những đêm sáng trăng chúng mình còn ngồi ở sân đợi có đom đóm bay qua rồi đứng lên reo : Đom đóm xuống đây ăn cơm với cá. |
Trúc cười nói : Chắc là to hơn con cá anh... Xuân câu được độ nào. |
| Số lượng lưu hành phải đến một mức độ nào tương đối gọi là khá thì mới có thể trường tồn được. |
| Ai bất mãn với chế độ nào ? Gia đình bọn hào lý. |
| Đến bao giờ ? Là chi uỷ viên trực tiếp phụ trách quần chúng , nếu Sài hỏi câu ấy thì mình phải trả lời thế nào ? Tất nhiên , Hiểu không bảo cậu ta không có quyền hỏi như anh tự bảo mình , nhưng anh sẽ lại nói rằng hãy kiên trì , bền bỉ , đây cũng là một thử thách xem sức chịu đựng của Sài đến mức độ nào ? Có thể mươi lăm ngày sau , Sài biết chuyện mình không được kết nạp , cả chuyện Hương đã lấy chồng ! Đấy là cái khả năng xấu nhất mà Hiểu đã tính đến , khiến cả tuần lễ không bữa nào anh ăn nổi hai lưng cơm. |
* Từ tham khảo:
- anh hùng không có đất dụng võ
- anh hùng lực lượng vũ trang
- anh hùng mạt lộ
- anh hùng một khoảnh
- anh hùng nhất khoảnh
- anh hùng rơm