| lữ | dt. Xứ lạ, quán trọ: Nghịch-lữ // Đơn-vị nhà binh: Quân-lữ. |
| lữ | - d. Tổ chức trong quân đội một số nước, dưới sư đoàn. |
| Lữ | - Một tên gọi khác của dân tộc Lự |
| lữ | I. dt. Lữ đoàn, nói tắt. II. Đi ra ngoài, đi xa nhà mình ở: lữ điếm o lữ hành o lữ khách o lữ nhân o lữ quán o lữ sĩ o lữ thứ o lữ xá o hành lữ. |
| lữ | Đồng bọn: tăng lữ. |
| lữ | dt Lữ đoàn nói tắt: Ông tướng ấy chỉ huy một lữ. |
| lữ | (khd). Xt. Lữ-đoàn. |
| lữ | .- d. Tổ chức trong quân đội một số nước, dưới sư đoàn. |
| lữ | Đất khách (không dùng một mình). |
| lữ | Một toán quân gồm có hai đại-đội, chừng 8 nghìn người trở lại, do một quan thiếu-tướng trông coi. |
Chương hỏi : Các anh ở làng nào ? Dũng đáp : Ở Xuân lữ. |
Phác nói : Xuân lữ , Xuân Lữ , hình như làng ông Trương Thiệp. |
| Mặt trời xiên ánh sáng xuống cái lạch nước phía bên đường , rồi phản chiếu lên , khiến người lữ hành phải đội nghiêng cái mũ dạ về bên trái để che cho khỏi chói mắt. |
| Thấy người lữ hành một cô trỏ bạn : Chị em ôi , nhà tôi đã về kia kìa... Mọi người cười rộ. |
| lữ khách như đã biết tiếng con gái vùng Bắc đáo để , cắm đầu rảo bước trên đường , không ngảnh cổ lại. |
| Khốn nạn , thương hại ! Nhà tôi đi đường mệt nhọc , mồ hôi , mồ kê thế kia kìa... lữ khách đi đã xa , còn nghe văng vẳng sau lưng câu hát ghẹo : Anh về kẻo tối , anh ơi , Kẻo bác mẹ mắng rằng tôi dỗ dành. |
* Từ tham khảo:
- lữ điếm
- lữ đoàn
- lữ hành
- lữ hoài
- lữ khách
- lữ quán