| đô đốc | dt. Chức quan võ xưa cầm một đạo binh lớn trấn-thủ một miền gồm nhiều tỉnh: Con ông Đô-đốc quận-công, Lấy chồng cũng phải kêu chồng bằng anh (CD). |
| đô đốc | dt. 1. Quan võ cầm đầu một đạo quân thời phong kiến. 2. Cấp quân hàm cao nhất của lực lượng hải quân của nhiều nước. |
| đô đốc | dt (H. đô: kinh đô; thâu tóm; đốc: chỉ huy) 1. Tướng chỉ huy quân đội trong chế độ phong kiến: Đấy song, đây cũng mây già đây con đô đốc, đây cũng cháu bà quận công (cd) 2. Tướng chỉ huy cao nhất trong hải quân: Khi Nhật hất cẳng Pháp, toàn quyền Đông-dương là tên đô đốc Decoux. |
| đô đốc | dt. Quan võ thống suất một đạo binh ngày xưa. // Thuỷ-sư đô-đốc. |
| đô đốc | d. 1. Viên tướng chỉ huy toàn thể quân đội (cũ). 2. Người chỉ huy cao nhất trong hải quân, ngang hàng với đại tướng trong lục quân. |
| đô đốc | Chức quan võ coi cả đạo binh: Sắc phong đô-đốc sớm trưa việc ngoài (L-V-T). |
| Hắn được thăng Tả quân Đại đô đốc Du quận công. |
| Ngày 28 7 1873 đô đốc Dupré báo cáo Bộ Hải quân , trong thư ông ta viết "Chiếm Kẻ Chợ hay Hà Nộỉ" (occuper la citadelle de Ke Cho ou Hanoỉ). |
(11) Chuông giữ gác : Dương Hỗ đời Tấn làm đô đốc Kinh Châu , trong gác đặt quả chuông rung để phòng ngừa sự cấp bách. |
(16) Dữu Lượng đời Tấn làm đô đốc Kinh Châu thường lên lầu Nam thưởng nguyệt. |
(16) Tháng Tư năm Bính tuất (1406) Hàn Quán , Chinh Nam tướng quân Hữu đô đốc đồng tri cùng Hoàng Trung , Tham tướng đô đốc đồng tri , chỉ huy 10 vạn quân Quảng Tây đánh sang Đại Việt. |
| Bà tên là Lành , bố là một thầy đồ (còn ông nội là một vị quan đô đốc bất mãn với triều đình bị bãi chức). |
* Từ tham khảo:
- đô hội
- đô-la
- đô lại
- đô-mi-nô
- đô ngự sử
- đô sát