| đô ngự sử | dt. Chức quan văn xưa thuộc hàng nhị-phẩm triều-đình. |
| đô ngự sử | - chức quan làm nhiệm vụ hạch những tội lỗi và tâu lên vua (hạch tấu) |
| đô ngự sử | dt. Quan đứng đầu viện đô sát, trông coi việc thanh tra các quan lại và có nhiệm vụ can gián vua. |
| đô ngự sử | dt (H. ngự: can ngăn; sử: chức quan) Chức quan xưa kia có trách nhiệm can ngăn vua (cũ): Những minh quân thường nghe lời các đô ngự sử. |
| đô ngự sử | dt. Chức quan xưa thường để khuyên can vua như cố-vấn bây giờ. |
| đô ngự sử | d. Chức quan xưa trong triều đình phong kiến, đứng đầu đô sát viện. |
| Nguyễn Kiều đành phải chịu nhưng khi ông được bổ làm phó đô ngự sử triều Lê Vĩnh Thịnh thì lập tức cho các họ ở Cựu Quán tách khỏi Phú Gia lập ra làng mới lấy tên là Phú Xá (tên nôm là làng Sù). |
| Mùa xuân , tháng giêng , vua Cảnh Thái nhà Minh ốm , bọn bầy tôi Vũ Thanh hầu Thạch Hanh , cùng với Chưởng binh đô đốc Trương Nghê (Nghê là con Trương Phụ) , Tả đô ngự sử Dương [95a] Thiên , Phó đô ngự sử Từ Hữu Trinh đón Thượng hoàng (tức là Anh Tông) trở lại lên ngôi , đổi niên hiệu là Thiên Thuận. |
| Sau khi thi đỗ trong kỳ thi năm 1676 thời vua Lê Hy Tông , ông ra làm quan và thăng dần tới chức Dđô ngự sửrồi Tham tụng (tể tướng) , tước Liêm quận công , hàm Thái phó. |
| Khoa Ất Mùi (1715) , đời Vua Lê Dụ Tông , ông đỗ Tiến sĩ , được bổ làm quan , dần lên đến chức Dđô ngự sử, tước bá. |
* Từ tham khảo:
- đô thành
- đô thị
- đô thị hoá
- đô thị học
- đô thống
- đô tuỳ