| lóc cóc | trt. X. Lốc-cốc // C/g. Lốc-thốc, lẽo-đẽo, lăng-căng, theo (thường dùng cho người lùn hay trẻ-con): Lóc-cóc chạy theo // tt. Vụn-vặt, không đáng kể: Cái đồ lóc-cóc. |
| lóc cóc | - 1. Tiếng mõ kêu. 2. ph. Một mình thui thủi: Lóc cóc ra về, không ai tiễn chân. |
| lóc cóc | tt. (Âm thanh) vang, gọn và thanh, phát ra đều đều liên tiếptựa như tiếng gõ vào một vật cứng và rỗng: tiếng mõ lóc cóc o Vó ngựa lóc cóc trên mặt đường o Ngoài sân có tiếng guốc khua lóc cóc (Ma Văn Kháng). |
| lóc cóc | pht. (Dáng đi) lủi thủi, đơn chiếc với vẻ vất vả, gây ấn tượng đáng thương: lóc cóc ra về, không một người đưa tiễn o Từ ngày ông cụ ra đây, bà cụ cứ ba ngày một lần, lại lóc cóc từ trong làng đem chè, đem thức ăn ra tiếp cho ông cụ (Vũ Thị Thường). |
| lóc cóc | trgt 1. Nói tiếng gõ đều đều và dai dẳng: Sư cụ ngồi trước bàn thờ miệng đọc kinh, tay gõ mõ lóc cóc. 2. Lủi thủi một mình: Ngồi buồn lại lóc cóc mà đi. |
| lóc cóc | dt. Tiếng mõ, tiếng gõ vật gì cứng: Tiếng mõ làng xa kêu lóc-cóc, Chuông chùa đâu đã giộng bon-lon (V.d) |
| lóc cóc | .- 1. Tiếng mõ kêu. 2. ph. Một mình thui thủi: Lóc cóc ra về, không ai tiễn chân. |
| lóc cóc | Tiếng mõ. |
| lóc cóc | Đi thui-thủi một mình: Lóc-cóc về một mình. |
| Anh lân la trò chuyện với các khách buôn , hỏi họ về những con đường đá , những dốc núi , những đêm thâu lóc cóc vó ngựa thồ trên các vùng heo hút , những bọn cướp cạn , những dã thú gặp trên đường rừng. |
| Cái gáo múc nước bị hất văng xuống va vào mấy tảng đá rửa chân kêu lóc cóc. |
Tôi đã lóc cóc chạy ra khỏi nhà , đứng nhìn đoàn người tản cư diễu qua như nước chảy. |
| Hễ tôi quay lưng đi thì nó lóc cóc chạy theo , nên tôi đành phải đứng ngoài cửa ngóng vào. |
| Bà cụ lại lóc cóc vào nói với phú ông. |
| Không gian im lặng như tờ , nghe rõ cả tiếng đạp xe lóc cóc , tiếng dế kêu rả rích , tiếng chó sói hú xa xăm. |
* Từ tham khảo:
- lóc lẻm
- lóc ngóc
- lóc nhóc
- lóc phóc
- lóc xóc
- lọc