| đĩa | dt. X. Dĩa. |
| đĩa | dt. 1. Dụng cụ hình tròn, miệng rộng lòng nông, dễ đựng thức ăn khô, ít nước. 2. Dụng cụ thể thao có hình như chiếc đĩa được quy định về kích thước và trọng lượng dùng để ném: thi ném đĩa. 3. Vật dẹt và tròn, có hình đĩa dùng làm bộ phận quay (trong xe cộ, máy móc): đĩa xe đạp o dao phay đĩa. 4. Vật dẹt, tròn có khả năng thu, phát âm thanh và hình ảnh: đĩa hát o đĩa nhạc. |
| đĩa | dt 1. Đồ dùng thường hình tròn, nông lòng bằng sứ, bằng nhôm, bằng sắt tráng men, bằng nhựa, dùng để đựng: Đơm đĩa xôi gấc; Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy (tng); Ham một đĩa, bỏ cả mâm (tng). |
| đĩa | dt. Thứ đồ dùng lòng cạn và rộng miệng thường đựng thức ăn: Đĩa cơm, đĩa cá. Đèn chong trắng đĩa, lệ tràng thấm khăn (Ng.Du) Đáy đĩa mùa đi, nhịp hải-hà (Ng.x.Sanh). // Bát đĩa. Ngr. Vật như đĩa. // Đĩa hát. Đĩa bay, Một thứ phi-cơ (?) mới hình như cái đĩa thỉnh thoảng lại hiện ra trên bầu trời của nhiều nước nhưng chưa ai hiểu rõ là từ đâu. |
| đĩa | d. 1. Đồ dùng dẹt thường hình tròn để đựng: Đĩa xôi; Đĩa dầu thảo mộc. 2. Đồ dùng hình dẹt và tròn, dùng làm bộ phận quay: Đĩa xe đạp. 3. Dụng cụ thể thao hình dẹt và tròn dùng để tập ném xa: Ném đĩa. 4. "Đĩa hát" nói tắt: Đĩa ca Huế. |
| đĩa | Thứ đồ nông lòng, rộng miệng dùng để đựng món ăn: Đĩa đàn, đĩa sứ. Văn-liệu: Ăn xôi không bằng đòi đĩa. Những người mặt trắng phau-phau, Bởi chưng kiếp trước hay lau đĩa đèn. Đêm qua rót đĩa dầu hao, Bấc non chẳng cháy, oan lao rót dầu. Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn (K). Đĩa dầu vơi, nước mắt đầy năm canh (K). Lưng dưa đĩa muối, lòng thành xin từ-mẫu chứng-minh (L-V-T). Ban đêm bắt đội đĩa đèn (H-Chừ). |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
Lúc đám cưới đã đi ra khỏi nhà , bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ thu xếp bát dđĩavà rửa nồi , lau mâm. |
Nhưng chưa hết chuyện ấy lại xảy ra chuyện khác : Ngay chiều hôm đó dọn cơm , Trác gắp dđĩacá để trên mâm , rồi đi gắp rau. |
| Nàng đã dặn thằng nhỏ lấy bát đậy dđĩacá. |
| Chàng để cổ bài lên đĩa nói : Đến lượt ai bắt cái ? Trương đã nghĩ ra. |
| Em kiếm cho cụ một chai bố với một đĩa lạc , thế là tha hồ chuyện cả đêm. |
* Từ tham khảo:
- đĩa dầu vơi, nước mắt đầy
- đĩa bay
- đĩa bông
- đĩa cứng
- đã hát
- đĩa mềm