| lăn lóc | đt. Dấn mình vào và ở lâu trong đó: Lăn-lóc với đời, lăn-lóc trong nghề // trt. Để bừa-bãi, lôi-thôi: Bỏ con lăn-lóc một mình, nằm lăn-lóc khắp nhà. |
| lăn lóc | - I. đg. Nh. Lăn. II. t. ph. 1. Ham mê: Lăn lóc trong đám bạc. 2. Khổ sở, không người chăm nom: Trẻ sống lăn lóc. |
| lăn lóc | đgt. 1. Lăn đi lăn lại hết chỗ này đến chỗ khác một cách tự do, lung tung: Bác mẹ sinh ra phận ốc nhồi, Đêm ngày lăn lóc đám cỏ hôi (Hồ Xuân Hương). 2. Ở tình trạng không được quan tâm, để ý đến hoặc ởvị trí không đúng chỗ: Sách vở vứt lăn lóc khắp nhà o Hàng đống sắt thép vứt lăn lóc ở công trường mấy tháng nay mà chẳng ai trông nom o Mấy đửa trẻ ngủ lăn lóc trên sàn nhà. 3. Dấn sân vào một cách tự do phóng túng đến mức không thoât ra được vì quá đam mê: lăn lóc trong đám bạc o sống lăn lóc trong cảnh ăn chơi truỵ lạc. |
| lăn lóc | đgt 1. Sống cuộc đời bê tha ở một nơi sa đọa: Lăn lóc trong đám bạc. 2. Sống vất vả: Hơn bảy tám năm lăn lóc (Tú-mỡ). trgt Không được chăm sóc: Những trẻ em phải sống lăn lóc ở đầu đường xó chợ. |
| lăn lóc | đt. Ngã, lăn nằm bừa-bãi: Cho lăn-lóc đá, cho mê-mẩn đời (Ng.Du) Ngb. Sống nhiều: Đã từng lăn-lóc trong nghề báo. |
| lăn lóc | .- I. đg. Nh. Lăn. II. t. ph. 1. Ham mê: Lăn lóc trong đám bạc. 2. Khổ sở, không người chăm nom: Trẻ sống lăn lóc. |
| lăn lóc | Ngả-nghiêng bừa-bãi: Nằm lăn-lóc khắp nhà. Nghĩa bóng: Dấn mình vào: Lăn-lóc trong trường danh-lợi. |
Nghe tiếng bà mẹ chồng , Loan sực nhớ đến lúc nàng bước chân đến cửa nhà chồng ; đáng lẽ bước qua cái hoả lò để ở cửa , nàng đứng dừng lại cúi nhìn cẩn thận rồi vờ như vô ý lấy chân hắt đổ cái hoả lò , mấy viên than hồng rơi lăn lóc ra mặt đất. |
Mai cảm động : Khốn nạn ? Sao thế em ? Vì chị Diên , tên chị ấy là Diên , vì chị Diên làm... Huy ngập ngừng không nói được dứt câu , như không tìm được , hay không dám nói đến tên cái nghề mà Diên đương lăn lóc để kiếm tiền nuôi em ăn học , Mai đưa vạt áo lên lau nước mắt , trả lời em : Thôi ! Chị hiểu rồi. |
| Lúc không cần bỏ lăn lóc tứ tung , lúc cần tìm không ra , mua cũng không được. |
| Ai mới thực sự là chủ của cái bàn đã gãy mất một chân đó ? Con heo nái vú viếc bèo nhèo này là của ai ? Cái bình trà sứt vòi lăn lóc nơi gốc gạo là của ông Ất hay của bà Giáp ? Lại thêm việc cứu đói cần kíp trong lúc tiếng trống quân phủ bên kia cầu Phụng Ngọc cứ đổ từng hồi nhắc nhở hoặc dậm dọa ! Khối lượng công việc chồng chất cả lên vai hai thanh niên chủ chốt của toán nghĩa quân tiền phương là Mẫm và Huệ. |
| Gươm giáo vất ngổn ngang , chiêng trống lăn lóc. |
| Xong xuôi , bà ngồi vào bên ổ , trải lá chuối khô nơi ông đồ và thằng Sài vẫn nằm lăn lóc , xoay ngang , xoay ngược. |
* Từ tham khảo:
- lăn lóc như cóc bôi vôi
- lăn lóc như cóc đói
- lăn lộn
- lăn lưng
- lăn phăn
- lăn quay