| lau lách | dt. Cây lau và cây lách cùng chen nhau mọc: Đàng đi lau lách rậm-rì, Lòng thương con bạn sá gì tấm thân (CD) // bt. Siêng-năng, giỏi hoạt-động, hay chịu khó: Con người lau-lách; Lau-lách đua chen giữa thị-thành. |
| lau lách | dt. Lau, nói chung: Lau lách mọc um tùm. |
| lau lách | dt Những cây cùng họ với lau: Quạnh hơi thu lau lách đìu hiu (TBH). |
| Cậu bé bớt ho , đứng lặng nhìn bầu trời thấp , mặt sông đục và bờ sông lau lách hoang dại , không hiểu nghĩ gì tự nhiên thút thít khóc. |
| Sợ không chịu nổi những cơn nước xoáy , bác lái đò men theo bờ sông ; ở những chỗ có trạm canh , gần như chiếc đò vạch lau lách mà tiến. |
Đò đã rẽ hẳn qua nhánh hữu ; lau lách , những bụi dứa dại , ốc mèo , những dãy bìm bìm leo trên đám cây hoang vô danh đã che lấp mất mái nghiêng lợp tranh của trạm gác , ông giáo vẫn lâu lâu quay lại nhìn ngọn đuốc leo lét nhợt nhạt giữa bầu trời xanh xám trước lúc rạng đông. |
| lau lách còn mọc ngay phía sau điện. |
| lau lách'ch ở ven hồ kêu lên những tiếng rì rào y như thể những tiếng than nhỏ bé ; nước vỗ vào bờ nghe trầm trầm ; qua những chùm lá , qua những cành cây , gió rì rào như kể chuyện xa xưa và giục người ta xích lại gần nhau cho ấm cõi lòng hơn một chút. |
| Có lẽ như thế đúng hơn , vì mùa thu đẹp , mà đẹp hơn nữa là những ngày tàn thu , nhưng ai bảo mùa đông lại không có những cái đẹp riêng của nó , cái buồn nên thơ riêng của nó ? Tháng chín là tháng cuối cùng của mùa thu , nhưng bây giờ ngồi nhớ lại những ngày tháng chín đã qua ở Bắc , tôi thấy rằng tháng chín không hẳn là thế , mà còn ấp ủ một cái gì đẹp hơn thế , đa tình hơn thế : ấy là lúc đôi mùa thu , đông gặp nhau , mở hội giao hoan trước khi đưa tiễn nhau trên bến sông trắng cỏ bạc đầu , có gió lạnh mới về chạy xào xạc tlau láchlách. |
* Từ tham khảo:
- lau nhau
- lau tau
- làu
- làu bà làu bàu
- làu bàu
- làu bàu như chó hóc xương