| làm dâu trăm họ | đt. X. PH. II. |
| làm dâu trăm họ | Phải chiều lòng, phục vụ nhiều người, nhiều đối tượng với nhiều yêu cầu, đòi hỏi khác nhau (nên thường rất khó vừa lòng tất cả mọi người): Cô nghĩ đến mấy lời eo xèo của vài ông xã viên về chuyện cô tự ái, cố ý cấy ruộng năng suất cao ở các đám nguy hiểm này, để làm phách với mấy ông chồng chưa cưới ở bộ đội, làm dâu trăm họ khó thiệt, việc là việc chi đoàn, chớ nào có riêng ai (Chu Văn). |
| làm dâu trăm họ | ng Nói những người làm ở các cơ sở phục vụ quần chúng: Mấy cô mậu dịch vẫn tự hào là làm dâu trăm họ. |
| làm dâu trăm họ |
|
| Bên cạnh đó , không chỉ riêng tôi mà những người vừa mới bắt đầu bén duyên với nghề llàm dâu trăm họđều phải có nền tảng kiến thức chắc chắn , vốn sống , sự tự tin bản lĩnh sân khấu. |
| Các diễn viên luôn phải tích cực luyện tập và đối mặt với dư luận Dù là ở thị trường Việt Nam hay Hong Kong , khi đã chấp nhận dấn thân vào showbiz hoặc quyết định đeo đuổi con đường nghệ thuật , bất cứ ai cũng phải chấp nhận đứng trước búa rìu dư luận và chịu đựng cảnh llàm dâu trăm họ. |
| Nghệ sĩ giật mình , nghĩ đến cay đắng của nghề llàm dâu trăm họnày. |
| Những người diễn viên lồng tiếng chẳng khác gì llàm dâu trăm họ, không thể nào vừa lòng hết tất cả mọi người , diễn viên Nguyệt Hằng chia sẻ. |
| Mình làm nghề dịch vụ mà , lại là dịch vụ cưới hỏi không những llàm dâu trăm họmà còn là làm dâu bốn trăm họ bên nội bên ngoại , bạn bè cô dâu chú rể Không thể tránh khỏi những chuyện như muộn giờ , thiếu cái này , quên cái kia. |
| Bởi đã là nghệ sĩ thì chẳng khác gì llàm dâu trăm họ, phát triển nhờ công chúng và đổi lại bị công chúng phán xét. |
* Từ tham khảo:
- làm dấu thánh
- làm dịu
- làm dơi làm chuột
- làm duyên
- làm duyên làm dáng
- làm dữ