| đầu con | dt. Mỗi lần sinh-đẻ: Nuôi đỡ đầu con; Đầu con so, đầu con rạ. |
| Chính phải rồi , chính cái hình người đàn bà lúc này là cái bóng con bướm này in lên trên sương mù , đầu con bướm là đầu hình người mà hai cánh con bướm đập là hai cánh tay người vẫy. |
| Hôm thượng thọ cố , cụ lớn cầm đầu con rập vào tường mấy cái đau chết cha chết mẹ , sưng bươu cả đầu lên. |
| Mai mỉm cười cúi xuống hai tay ôm lấy đầu con vật rồi ghé vào tai nó nói thầm : Mày có biết không , ta sung sướng lắm ! Suốt đêm hôm ấy Mai trằn trọc không sao ngủ được , hết nghĩ đến em lại nghĩ đến người gặp gỡ trên xe hoả. |
| Có tảng hình như con hổ khom lưng đứng ngáp , có tảng giống hệt đầu con sư tử xù lông. |
Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước , củ hành đi sau Con cua lạch đạch theo hầu Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua. |
BK Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước củ hành theo sau Con cua lạch đạch theo hầu Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua. |
* Từ tham khảo:
- lểnh-loãng
- lểnh-nghểnh
- lệt
- lều tranh
- lểu nhãn
- lệu-khệu