| dặn lòng | đt. Mình dặn lấy mình, tự-nguyện: Dặn lòng khăng-khắng hơn ghi, Dầu ai đem bạc đổi chì cũng không (CD). |
Tôi vùi đầu vào tập , dặn lòng thôi mơ tưởng vẩn vơ , thôi nhớ về vơ vẩn. |
| Tôi dặn lòng tôi , rớt là vô lính , cầm súng ra chiến trường không biết chết cho ai. |
Trăm công nghìn việc ban ngày Anh xoay xở để lấp đầy nhớ em dặn lòng đóng cửa cài then Trong chiêm bao lại tự mình mở ra. |
| Chú dặn lòng , mình sẽ nhớ hoài , lúc xa chú , con Ý mặc đồ xanh , mặc dù chú không biết màu xanh ra sao. |
Khi ra về , nhìn bóng Giang xơ rơ đứng tiễn bên hàng me , ông Chín dặn lòng , thôi , sau nầy có nhớ thì lâu lắm mình mới ghé thăm. |
Cô tự dặn lòng , anh ấy sẽ sớm về thôi. |
* Từ tham khảo:
- vây-phủ
- vây quanh
- vầy duyên
- vầy đoàn
- vầy-hiệp
- vầy lũ