| hung | tt. Màu đỏ sặm: Màu hung. |
| hung | tt. Dữ, mạnh-bạo: Hành-hung, thằng nhỏ thật hung // (R) Xấu, kỵ, có hại: Kiết hung, năm hung, tuổi nầy hung // trt. Kịch-liệt, quá mức: Ăn hung, tiêu hung; Có gió dông hung mới biết tòng bá cứng, Nhờ ngọn lửa hồng mới biết thức vàng cao (CD). |
| hung | dt. Lồng ngực // (B) Lòng dạ. |
| hung | - 1 tt Dữ tợn: Lão ấy hung lắm. - trgt 1. Quá mạnh: Lao động ; Đánh hung 2. Nhiều quá; Rất: Ăn hung thế; Thôi! Sáng hung rồi em hãy đi (Huy Cận). - 2 tt Có màu nâu; Có màu giữa đỏ và vàng: Tấm vải màu hung; Tóc người phụ nữ ấy màu hung. |
| hung | I. tt. Ác, thô bạo và dữ tợn: tính rất hung o hung ác o hung bạo o hung dữ o hung đồ o hung hãn o hung hăng o hung tàn o hung tợn. 2. Có hành vi hại người một cách tàn ác: hung phạm o hung thần o hung thủ o hành hung. 3. Bất lợi, xấu: hung tin o cát hung. II.pht. Lắm, dữ: mệt hung o ăn hung. |
| hung | tt. Có màu trung gian giữa đỏ và vàng: tóc hung. |
| hung | Phần phía trên bụng: hung cốt o hung mãn o hung muộn o hung thống o hung tí. |
| hung | tt Dữ tợn: Lão ấy hung lắm. trgt 1. Quá mạnh: Lao động hung; Đánh hung 2. Nhiều quá; Rất: Ăn hung thế; Thôi! Sáng hung rồi em hãy đi (Huy Cận). |
| hung | tt Có màu nâu; Có màu giữa đỏ và vàng: Tấm vải màu hung; Tóc người phụ nữ ấy màu hung. |
| hung | tt. Màu đỏ gạch: Tóc hung. |
| hung | tt. 1. Dữ tợn: Hành hung, hung đồ. 2. Xấu: Hung-niên. |
| hung | trt. Nhiều: Tiêu-tiền gì mà hung quá. |
| hung | .- I. t. Dữ tợn. II. ph. 1. Quá mạnh: Làm gì mà hung thế ? 2. Nhiều, mạnh (thtục): Ăn hung; Ăn nhiều hung. |
| hung | .- t. Đỏ nâu: Da đóng giày màu hung. |
| hung | Dữ tợn: Hung-đồ. Nghĩa rộng: nhiều quá: Ăn hung, tiêu hung. |
| hung | Bụng trên (không dùng một mình). |
Nàng thấy mợ phán cứ mỗi lúc một to tiếng và đầy vẻ hhungtợn , nàng chẳng dám nói nửa nhời , đứng nép vào một góc để giấu mình. |
Rồi mợ hung hăng giật lấy cái lược , tát nó một cái : " Có thói ấy thì chừa đi nhé ! Bằng ngần này mà đã gớm ghê thế ". |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
| Một nhát đâm trúng bàn tay làm cho máu chảy ròng ròng... Ý chừng kẻ hành hung nghe Chương kêu “ái” một tiếng to , tưởng chàng bị trọng thương nên ù té chạy về phía trường Bảo Hộ. |
* Từ tham khảo:
- hung bạo
- hung bĩ
- hung chi hơn gạo, bạo chi hơn tiền
- hung cốt
- hung dữ
- hung đại cơ