| dân chủ | tt. Thuộc quyền đồng-đều của dân: Nước dân-chủ, tinh-thần dân-chủ. |
| dân chủ | - I. tt. Có quyền tham gia, bàn bạc vào công việc chung, được tôn trọng quyền lợi của từng thành viên trong xã hội: quyền tự do, dân chủ chế độ làm việc vừa tập trung, vừa dân chủ. II dt. Chế độ chính trị theo đó quyền làm chủ thuộc về nhân dân: mở rộng dân chủ. |
| dân chủ | I. tt. Có quyền tham gia, bàn bạc vào công việc chung, được tôn trọng quyền lợi của từng thành viên trong xã hội: quyền tự do, dân chủ o chế độ làm việc vừa tập trung, vừa dân chủ. II dt. Chế độ chính trị theo đó quyền làm chủ thuộc về nhân dân: mở rộng dân chủ. |
| dân chủ | dt (H. chủ: làm chủ) Chế độ chính trị trong đó quyền quản lí Nhà nước do nhân dân nắm giữ: Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà (HCM). tt Do số đông làm hoặc do số đông quyết định; Trọng quyền làm chủ của nhân dân: Có dân chủ mới làm cho cán bộ và quần chúng đề ra sáng kiến (HCM). |
| dân chủ | tt. Do toàn dân làm chủ chính-quyền trong một nước: Danh-từ dân-chủ đã được dùng rất nhiều và đã bị xuyên tạc cũng rất nhiều. Một nước, chưa có một Quốc-hội, do toàn-dân thực-sự trực tiếp cử lên tự nhiên không thể gọi là một nước dân-chủ. Nhưng một nước có một quốc-hội do toàn dân xây dựng lên nhưng cái toàn dân ấy bị tuyên-truyền lừa gạt, bị thế lực vô-biên của tiền bạc chi phối khi tuyển-cử thì Quốc-hội ấy chưa hẳn là của một chính-thể dân-chủ. // Tân dân chủ. |
| dân chủ | 1. d. Nền chính trị mà quyền quản lý Nhà nước do nhân dân nắm giữ. 2. t. Do số đông làm hoặc do số đông quyết định: Bình nghị dân chủ. chủ nghĩa dân chủ Cg. Dân chủ tư sản. Chủ trương và tư tưởng chính trị của giai cấp tư sản nhằm đánh đổ chế độ phong kiến, khiến giai cấp tư sản được tự do phát triển kinh tế. [thuộc dân chủ]. chủ nghĩa dân chủ nhân dân Cg. Dân chủ mới. Chủ nghĩa chính trị ra đời trong và sau đại chiến thứ hai, mục đích để đánh đổ bọn đế quốc phát xít xâm lược, mưu độc lập dân tộc, tiêu diệt chế độ phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, quốc hữu hoá ngân hàng và các sản nghiệp lớn. [thuộc dân chủ]. chủ nghĩa dân chủ tập chung Tư tưởng chính trị chủ trương phát triển dân chủ để mọi người được tự do phát biểu ý kiến làm cho sáng kiến nảy nở; khi ý kiến đã được thảo luận và quyết nghị thì thiểu số phải phục tùng đa số, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, như thế tư tưởng và hành động mọi người đều thống nhất. [thuộc dân chủ]. |
| dân chủ | Chủ-quyền thuộc về dân. |
Về chính trị , chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. |
| Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền , lập nên nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. |
| Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ Cộng hòa. |
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay , một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay , dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập ! Vì những lẽ trên , chúng tôi , chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa , trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng : Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập , và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. |
| Duệ Tôn đành phải nghe theo , đặt hoàng tôn Dương làm Thế tử , gọi là Đông cung , giữ chức Trấn phủ Quảng Nam , tổng lý nội ngoại binh dân chủ sự vụ. |
| Mục đích của ta đã đạt , xếp cờ quì gối đi thôi ! Lém thật ! " Tổng lý nội ngoại binh dân chủ sự vụ " , hoàng tôn ôm hết quyền hành trong ngoài , dân , lính , oai gớm ! Nhưng các ông chớ lầm. |
* Từ tham khảo:
- dân chủ nhân dân
- dân chủ tập trung
- dân chủ tư sản
- dân chủ xã hội chủ nghĩa
- dân chúng
- dân cốc